Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 10: Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 10: Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông - Nguyên xâm lược. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức

Các tài liệu bổ trợ

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 10: TRIỀU TRẦN XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC VÀ KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN MÔNG – NGUYÊN XÂM LƯỢC

(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh,...) liên quan đến Triều Trần và cuộc kháng chiến chống Mông - Nguyên.
  • Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử như: Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Phạm Ngũ Lão, Trần Quốc Toản, Yết Kiêu, Dã Tượng, Nguyễn Hiền, Mạc Đĩnh Chi, Chu Văn An,...
  • Kể lại được chiến thắng Bạch Đằng có sử dụng tư liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu chuyện về Trần Quốc Tuấn đánh giặc trên sông Bạch Đằng...). 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề; sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Trần. 

Năng lực riêng:  

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm, khai thác tư liệu, câu chuyện về các nhân vật lịch sử tiêu biểu thời Trần.
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc trình bày nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Trần, thông qua các câu chuyện về các nhân vật lịch sử.
  • Năng lực kể chuyện lịch sử: Nâng cao năng lực kể chuyện lịch sử và sử dụng bản đồ khi kể chuyện.

Năng lực số:

  • 2.1.CB2a: Biết dùng từ khóa để tìm kiếm và xác thực hình ảnh về di tích thời Trần trên Internet. 
  • 2.1.CB2b: Có khả năng chia sẻ đường link tư liệu lịch sử và thảo luận nhóm thông qua các nền tảng học tập trực tuyến.
  • 3.1.CB2a: Biết sử dụng các ứng dụng (Canva, MindMup) để thiết kế sơ đồ tư duy về bộ máy nhà nước hoặc tóm tắt diễn biến các cuộc kháng chiến
  • 5.2.CB2b: Biết sử dụng công nghệ (Google Earth, sơ đồ số) để trực quan hóa và giải quyết các câu hỏi về địa lí, chiến thuật lịch sử.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống dân tộc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
  • Đoàn kết: Khâm phục tinh thần đoàn kết, bất khuất của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
  • Câu chuyện khác về một số nhân vật lịch sử dưới Triều Trần.
  • Lược đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 1288. 
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số hình ảnh:

kenhhoctap

Hình 1

kenhhoctap

Hình 2

kenhhoctap

Hình 3

kenhhoctap

Hình 4

kenhhoctap

Hình 5

kenhhoctap

Hình 6

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm (4 – 6 HS): 

+ Nêu tên công trình, nhân vật mà em biết xuất hiện trong các tranh ở trên.

+ Em nhận ra các công trình, nhân vật liên quan đến triều đại nào trong lịch sử Việt Nam? 

- GV mời 2 -3 HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét. 

- GV nhận xét, chốt đáp án:

+ Hình 1: Đền Trần (Nam Định).

+ Hình 2: Khu di tích Bạch Đằng Giang (Hải Phòng) . 

+ Hình 3: Tượng Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn.

+ Hình 4: Trạng Nguyên Nguyễn Hiền.

+ Hình 5: Thầy giáo Chu Văn An. 

+ Hình 6: Trần Quốc Toản bóp nát quả cam.

+ Các công trình, nhân vật kể trên có liên quan đến Triều đại nhà Trần trong lịch sử Việt Nam. 

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Tiếp nối triều đại nhà Lý, Triều đại nhà Trần tiếp tục kế thừa những giá trị tốt đẹp mà còn phát huy giá trị đó, đưa đất nước bước vào thời kì thịnh trị. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay: Bài 10 –  Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược. 

   

   

   

   

- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.  

- HS trả lời câu hỏi.

- HS quan sát. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS thảo luận nhóm. 

   

   

   

- HS trả lời. 

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

   

1.1.CB2b: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát nội dung số (video AI) đơn giản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về Triều Trần và công cuộc xây dựng đất nước

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Nêu được nét chính về tình hình đất nước dưới thời Trần.

- Kể được câu chuyện về một nhân vật lịch sử của Triều Trần và đóng góp của họ đối với lịch sử dân tộc. 

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Sự ra đời của nhà Trần. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể lại được chiến thắng Bạch Đằng năm 1288 có sử dụng tư liệu lịch sử. 

b. Cách tiến hành

- GV giới thiệu vắn tắt về tham vọng của quân Mông – Nguyên: Thời Trần, quân Mông – Nguyên ba lần xâm lược Đại Việt vào các năm 1258, 1285, 1287 – 1288. Triều đình cùng quân dân nhà Trần đã chủ động bàn kế sách đánh giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình 3 – 5 SGK tr.47-49:

kenhhoctap

Hình 3: Các bô lão trong Hội nghị Diên Hồng

(tranh vẽ)

kenhhoctap
kenhhoctap

- GV trình chiếu lược đồ tương tác trận Bạch Đằng năm 1288 (hình 5). 

- GV chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ: 

+ Nhóm 1: Đọc thông tin và câu chuyện “Lá cờ thêu sáu chữ vàng” và Em có biết, nêu những chi tiết thể hiện quyết tâm chống giặc của nhà Trần. 

+ Nhóm 2: Quan sát hình 5, kể lại câu chuyện trận thủy chiến trên sông Bạch Đằng năm 1288, nêu mưu lược sáng tạo của quân ta và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng. 

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).  

- GV nhận xét, đánh giá kết quả: Một số việc làm của Triều Lý nhằm xây dựng và bảo vệ đất nước:  

+ Những chi tiết thể hiện quyết tâm chống giặc của nhà Trần:

  • Quân dân nhà Trần chủ động bàn kế sách đánh giặc và tích cực chuẩn bị kháng chiến. 
  • Lời nói của Thái sư Trần thủ độ: “Đầu thần chưa rơi xuống đất, xin bệ hạ đừng lo” củng cố quyết tâm kháng chiến cho vua Trần Thái Tông. 
  • Các bô lão họp tại hội nghị Diên Hồng đồng thanh hô “Đánh!” 
  • Trần Quốc Toản dù tuổi còn nhỏ nhưng với sự căm thù giặc, ý chí chiến đấu bảo vệ dân tộc đã cùng với gia nô luyện tập, ra trận đánh giặc. 

+ Trận Bạch Đằng năm 1288: Dù chiếm được thành Thăng Long nhưng quân giặc buộc phải rút lui theo đường bộ và thủy về nước. Quân ta mai phục trận địa trên sông Bạch Đằng đánh chặn. Tướng Ô Mã Nhi bị bắt sống, quân Nguyên chết nhiều không kể xiết. 

+ Sự sáng tạo của mưu lược của quân dân ta: bố trí trận địa bãi cọc ở sông Bạch Đằng, lợi dụng địa hình, địa vật hiểm yếu, kết hợp quy luật lên xuống của thủy triều để tiêu diệt giặc. 

+ Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng: 

  • Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên của quân dân Đại Việt.
  • Chứng tỏ tài năng quân sự xuất sắc của Trần Quốc Tuấn. 

- GV cho HS xem video “Hội nghị Diên Hồng” 

https://youtu.be/nLZSDimQOyg

- GV đặt câu hỏi cho HS: Hội nghị Diên Hồng không chỉ thể hiện tinh thần đoàn kết đánh giặc của quân dân ta mà còn có ý nghĩa gì? 

- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Hội nghị Diên Hồng không chỉ thể hiện tinh thần đoàn kết đánh giặc của quân dân ta mà còn có ý nghĩa dân chủ khi nhà vua hỏi ý dân trước một sự kiện hệ trọng liên quan đến vận mệnh quốc gia. 

- GV cho HS xem video về cuộc chiến của quân dân ta đối với quân giặc trên đường bộ:

https://youtu.be/iPvzljCkzh8 (7:26 đến 10:42). 

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi: Hãy kể câu chuyện về một nhân vật có đóng góp trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên. 

- GV mời một số HS kể câu chuyện. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS. 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe. 

   

   

   

   

- HS quan sát.  

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, thao tác trực tiếp trên bản đồ số để tìm các điểm mai phục và bãi cọc ngầm.

- HS làm việc nhóm. 

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

- HS lắng nghe câu hỏi. 

   

   

- HS trả lời. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

- HS làm việc theo cặp đôi.

   

- HS trình bày. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b. HS biết sử dụng các công cụ tìm kiếm (Bản đồ số) với từ khóa chính xác để tìm tư liệu.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, sử dụng thiết bị công nghệ để thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng: Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu viết,...về một di tích lịch sử liên quan đến Triều Trần còn lại đến ngày nay và chia sẻ với bạn.

   

 - GV tổ chức chia nhóm các bạn HS theo nhóm.

- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày về một di tích hoặc nhân vật lịch sử thời nhà Trần.

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố vui”. 

- GV Sử dụng trò chơi tương tác trên Quizizz/ Kahoot trang web kenhhoctap.edu.vn với các câu hỏi trắc nghiệm về Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông...

   

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS chơi và làm bài tập:

Câu 1: Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho ai? 

A. Chồng.

B. Chú.

C. Em trai.

D. Cậu.

Câu 2: Các vua Triều Trần thường:

A. Tại vị cho tới khi băng hà.

B. Nhường ngôi sớm cho con và xưng là Thái Thượng hoàng.

C. Cùng cái Thái tử tham gia phê duyệt tấu chương.

D. Giao toàn quyền cho Hoàng hậu cai quản triều chính khi ra trận.

Câu 3: Ý nào sau đây không đúng khi nói về chiến thắng Bạch Đằng?

A. Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên.   

B. Chiến thắng chứng tỏ tài năng xuất chúng của Trần Quốc Tuấn. 

C. Kết thúc hoàn toàn cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên – Mông. 

D. Chiến thắng cho thấy sự đồng lòng, đoàn kết tinh thần chống giặc ngoại xâm.

Câu 4: Vị vua nào dưới thời Trần khi lên làm Thái thượng hoàng đã xuất gia đầu Phật và lập ra dòng Thiền Trúc Lâm Đại Việt ?

A. Trần Thánh Tông.

B. Trần Thái Tông.

C. Trần Anh Tông.

D. Trần Nhân Tông.

Câu 5: Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau?

“Muốn cho dân mạnh nước giàu

Tâu vua xin chém bảy đầu mọt dân

Mũ cao, áo rộng không cần,

Lui về ẩn chốn sơn lâm một mình”

A. Lê Văn Hưu.

B. Nguyễn Hiền.

C. Chu Văn An.

D. Mạc Đĩnh Chi.

- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ABCDC

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Triều Trần xây dựng đất nước và kháng chiến chống quân Mông – Nguyên xâm lược.  

+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

+ Đọc trước Bài 11 –  Ôn tập (SHS tr.50).

   

   

   

   

- HS làm việc ở nhà: Tìm kiếm ảnh di tích, kiểm chứng nguồn tin và lưu vào một thư mục ảnh trên máy tính, ipad,... 

- HS chia nhóm. 

- HS trình bày. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS tham gia. 

- HS dùng thiết bị điện tử truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

1.1.CB2b. HS biết sử dụng các công cụ tìm kiếm (Google, Bing) với từ khóa chính xác để tìm tư liệu, hình ảnh.

   

   

1.2.CB2a: HS phát hiện được độ tin cậy, phân tích dữ liệu chữ trên màn hình thiết bị để đánh giá và chọn ra đáp án trắc nghiệm chính xác nhất.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay