Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/….

Ngày dạy:…/…/…

   

CHỦ ĐỀ 2: NHỮNG QUỐC GIA ĐẦU TIÊN TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

BÀI 5: NHÀ NƯỚC VĂN LANG, NHÀ NƯỚC ÂU LẠC

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức 

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết thuyết và bằng chứng khảo cổ học.
  • Sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,…) mô tả được đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề. 

Năng lực riêng:  

  • Năng lực tìm hiểu lịch sử: Mô tả được đời sống kinh tế và công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Biết sử dụng công cụ tìm kiếm với từ khóa phù hợp (như "hiện vật tiêu biểu Văn Lang", "nỏ liên châu", "trống đồng Đông Sơn") để sưu tầm tư liệu, hình ảnh trên Internet.
  • 2.1.CB2a: Sử dụng được các thiết bị để quét mã QR, tham gia trò chơi tương tác (Quizizz/Kahoot) và phản hồi ý kiến trên nền tảng trực tuyến.
  • 3.1.CB2a: Ứng dụng công cụ sơ đồ tư duy số (MindMup/Canva) để mô tả đời sống kinh tế và tổ chức bộ máy nhà nước.
  • 4.1.CB2a: Có ý thức trích dẫn nguồn khi sưu tầm tranh ảnh truyền thuyết hoặc hiện vật từ Internet.

3. Phẩm chất

  • Yêu nước: Ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên thông qua tìm hiểu cội nguồn của dân tộc từ thời Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc.
  • Trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn, phát huy những di tích lịch sử, truyền thống, phong tục, tập quán từ thời Văn Lang, Âu Lạc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc.
  • Một số truyền thuyết khác như: Thánh Gióng, Sự tích trầu cau; Bánh chưng, bánh giầy....
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Công cụ Chatbot AI (ChatGPT, Copilot, hoặc Poe) cài đặt sẵn.
  • Phần mềm tạo sơ đồ/trục thời gian (Padlet, Canva hoặc PowerPoint).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Lịch sử và Địa lí 5.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
  • Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự ra đời của nước Văn Lang, Âu Lạc thông qua tìm hiểu một số truyền thuyết và bằng chứng khảo cổ học. 

b. Cách tiến hành

- GV giao nhiệm vụ tìm kiếm từ khóa trên internet "Truyền thuyết Con Rồng Cháu Tiên" hoặc "Di chỉ khảo cổ Đông Sơn".

   

   

- GV yêu cầu HS:

+ Kể lại truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên.

+ Truyền thuyết đố cho em biết gì về sự hình thành Nhà nước Âu Lạc? 

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

+ Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã lí giải cho sự hình thành của nhà Nước Văn Lang. 

+ Người con trai cả của Âu Cơ và Lạc Long Quân khi theo mẹ lên rừng đã lập ra nhà nước đầu tiên có tên là Văn Lang. 

- GV cho HS xem video câu chuyện:

https://youtu.be/PLS4vI0XwLE (0:00 đến 1:38) 

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đọc thông tin mục và quan sát hình minh họa SGK tr.26 để tìm hiểu về sự ra đời của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc theo phiếu học tập. 

kenhhoctap

kenhhoctap

PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung

Nhà nước

Văn Lang

Nhà nước Âu Lạc
Thời gian ra đời   
Địa bàn   
Người đứng đầu    
Kinh đô   

- GV giới thiệu về kênh hình cần được khai thác:

+ Hình 1.Một số hiện vật thuộc văn hoá Đông Sơn (gồm rìu đồng và trống đồng).

  • Rìu đồng là công cụ lao động, có hình lưỡi hài, gót vuông, trang trí hoa văn phong phú như: hình người, hình động vật.
  • Trống đồng Đông Sơn được phát hiện lần đầu tiên tại xã Đông Sơn (Thanh Hoá). Trống đồng Đông Sơn có nhiều loại, đẹp nhất là trống đồng Ngọc Lũ. Trống đồng vừa là nhạc cụ được sử dụng trong các lễ hội, vừa làm trống lệnh sử dụng trong chiến đấu,...

Việc tìm thấy rìu đồng, trống đồng và nhiều hiện vật khác là những bằng chứng về đời sống vật chất, tinh thần của cư dân Văn Lang, cũng như sự tồn tại của Nhà nước Văn Lang trong lịch sử.

+ Hình 2.Lẫy nỏ và mũi tên đồng được tìm thấy ở Cổ Loa. Các mũi tên đồng được cấu tạo gồm ba bộ phận: đầu nhọn, trụ và chuôi cùng có mặt cắt ngang hình tam giác. Đầu mũi tên có mặt cắt hình tam giác với rìa cạnh thẳng hoặc hơi cong vồng ra. Việc tìm thấy lẫy nỏ và mũi tên đồng ở Cổ Loa cho thấy có những mối liên hệ nhất định giữa Sự tích nỏ thần với bằng chứng khảo cổ học, chứng thực về sự tồn tại của Nhà nước Âu Lạc. 

+ Hình 3.Đền thờ An Dương Vương ở Cổ Loa: Đền thờ An Dương Vương hay còn gọi là Đền Thượng, nay thuộc xã Đông Anh, thành phố Hà Nội. Tương truyền, đền thờ An Dương Vương được xây trên nền nội cung của kinh đô Âu Lạc ngày trước. Cổng đền được xây theo dạng tam quan. Bậc tam cấp trước cổng có đôi rồng đá. Sau tam quan là khu đền chính nằm trên nền đất cao. Phía trước là nhà Tiền Đường, hai bên có hai cổng nhỏ. Đặc biệt, trong khuôn viên đền thờ An Dương Vương có hai hố được cho là mắt rồng của thành Cổ Loa. Một hố luôn đầy ắp nước dù là mùa hạn, trong khi hố kia luôn khô cạn ngay cả những ngày trời mưa như trút. Phía trước đền có hố nước hình bán nguyệt, giữa đắp bờ tròn tạo thành giếng Ngọc. Tương truyền, đây là nơi Trọng Thuỷ tự tử sau khi phản bội Mị Châu. Người dân ở đây vẫn còn truyền tai nhau rằng đem nước ở giếng này đi rửa ngọc trai thì trong, sáng vô cùng. Hội đền An Dương Vương được tổ chức vào ngày mống 6 tháng Giêng hằng năm.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung

Nhà nước

Văn Lang

Nhà nước Âu Lạc
Thời gian ra đời Khoảng thế kỉ VII TCN208 TCN
Địa bàn Lưu vực các dòng sông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Đông Anh (Hà Nội)
Người đứng đầu  Hùng vươngAn Dương Vương
Kinh đô Phong Châu (Phú Thọ)Cổ Loa

   

- GV hướng dẫn HS dùng Google Earth để xác định vị trí vùng đất Phong Châu (Phú Thọ) và Cổ Loa (Đông Anh).

- GV cho HS xem video “Văn Lang, Âu Lạc, Nam Việt”

https://youtu.be/m7HX0U79cQQ

- GV chốt lại một số nội dung ngoài Phiếu học tập: 

+ Cách đây gần 3000 năm, trên lãnh thổ Việt Nam đã xuất hiện những nhà nước đầu tiên, đó là Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc.

+ Sự ra đời của hai nhà nước này đã mở đầu thời kì dựng nước và giữ nước của dân tộc, mở đầu cho nền văn minh sông Hồng.

+ Điều đó chứng tỏ, nước Việt Nam có lịch sử dựng nước lâu đời. Ngày nay, chúng ta có ngày giỗ Tổ lập nước đó là Hùng Vương vào ngày 10 – 3 âm lịch hằng năm.

- GV cho HS xem video về lễ giỗ tôt Hùng Vương:

https://youtu.be/hInyfqwqDf4 

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện tra cứu trên Google, chọn lọc hình ảnh hiện vật minh chứng cho sự tồn tại của nhà nước xưa.

- HS làm việc cá nhân. 

   

   

   

- HS trình bày kết quả. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nghe. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trình bày.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát địa hình từ vệ tinh để hiểu lý do các vua Hùng chọn nơi đây định đô.

- HS tiếp thu.  

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b. HS biết sử dụng công cụ tìm kiếm (Google) với từ khóa phù hợp để sưu tầm tư liệu, hình ảnh và biết chọn lọc thông tin từ nguồn tin cậy.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b. HS biết sử dụng bản đồ vệ tinh (Google Earth) để quan sát địa hình, vị trí các kinh đô cổ (Hoa Lư, Thăng Long, Cổ Loa) phục vụ nhu cầu tìm hiểu bài học.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về đời sống kinh tế của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,…) mô tả được đời sống kinh tế Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 3: Tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng kiến thức lịch sử và một số truyền thuyết lịch sử (Sơn Tinh, Thủy Tinh; Thánh Gióng, Sự tích nỏ thần,…) mô tả được công cuộc đấu tranh bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc

- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân tìm hiểu về công cuộc đấu tranh chống ngoại xâm bảo vệ Nhà nước Văn Lang, Âu Lạc.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Hãy kể tên những cuộc đấu tranh chống ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc mà em biết.

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức: Từ rất sớm, cư dân Văn Lang, Âu Lạc đã phải đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Trong đó:

+ Nhà nước Văn Lang đã phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Tần, chống giặc Man (phản ánh trong truyền thuyết Thánh Gióng) và đều giành thắng lợi, bảo vệ vững chắc nến độc lập dân tộc.

+ GV cho HS xem video truyền thuyết Thánh Gióng

https://youtu.be/rMJdAv6AkUg

+ Nhà nước Âu Lạc cũng phải tiến hành cuộc kháng chiến chống quân Triệu nhưng bị thất bại (phản ảnh trong Sự tích nỏ thần). Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc trong hơn một nghìn năm.

+ GV cho HS xem “Sự tích nỏ thần”

 https://youtu.be/WgNTJopHm8I

- GV chiếu video 3D mô phỏng thành Cổ Loa và cấu tạo nỏ thần.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về tên các dân tộc sinh sống ở nước ta

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS kể được tên một số dân tộc ở Việt Nam. 

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ:

+ Kể tên những câu chuyện chống giặc ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc.

+ Chọn và kể lại một câu chuyện chống giặc ngoại xâm của Nhà nước Văn Lang và Nhà nước Âu Lạc.

- GV mời HS xung phong kể tên và kể lại câu chuyện trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV đặt câu hỏi mở rộng:

+ Câu chuyện đó để lại cho chúng ta bài học gì?

+ Bày tỏ cảm nghĩ của em về câu chuyện vừa kể.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt lại nội dung: 

+ Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc đã tiến hành nhiều cuộc đấu tranh chống ngoại xâm giành thắng lợi.

+ Tuy nhiên, cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của An Dương Vương thất bại. Từ đây, đất nước rơi vào ách đô hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc kéo dài hơn một nghìn năm.

+ Câu chuyện Sự tích nỏ thần để lại cho chúng ta bài học về sự cảnh giác đối với kẻ thù, không được chủ quan, lơ là trước kẻ địch.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc cá nhân. 

   

   

   

   

   

- HS trình bày. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát, thảo luận trên môi trường số.

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi. 

   

   

   

   

- HS trình bày. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. 

b. Cách tiến hành

- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà để hoàn thành một trong hai nhiệm vụ:

+ GV hướng dẫn HS sưu tầm một số di tích lịch sử liên quan đến thời Văn Lang - Âu Lạc. Gợi ý: Đến Hùng, thành Cổ Loa, đến thờ An Dương Vương ở Diễn Châu, Nghệ An,...

+ GV hướng dẫn HS sưu tầm một số hoạt động kinh tế có từ thời Văn Lang - Âu Lạc còn đến ngày nay, như: trồng lúa nước, đúc đồng, làm gốm,....

- GV tổ chức cho HS trao đổi sản phẩm, nhận xét và đánh giá lẫn nhau.

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 

- GV tổ chức cuộc thi "Trở về cội nguồn" trên nền tảng Quizizz/web kenhhoctap.edu.vn

- GV mở Link hoặc mã QR để HS quan sát và hoàn thành bài tập.

Câu 1: Nhà nước Văn Lang ra đời vào: 

A. Thế kỉ VIII TCN.

B. Khoảng thế kỉ VII TCN.

C.  Thế kỉ II SCN.

D. Thế kỉ  VII.

Câu 2: Kinh đô nước Âu Lạc được đặt ở đâu?

A. Cổ Loa.

B. Luy Lâu.

C. Phong Châu.

D. Hoàng Thành.

Câu 3: Ý nào dưới đây không  phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cổ thời Văn Lang – Âu Lạc?

A. Xăm mình

B. Làm bánh chưng, bánh giầy.

C. Tục thờ thần – vua.

D. Nhuộm răng đen.

Câu 4: Phạm vi lãnh thổ của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?

A. Nam Trung Bộ

B. Nam Bộ.

C. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

D. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

Câu 5: Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì?

A. Tổ chức bộ máy nhà nước.

B. Quân đội được tổ chức chính quy.

C. Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu).

D. Nhà nước đã có luật pháp thành văn.

- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BACDA

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-va-dia-li-5-ket-noi-bai-5-nha-nuoc-van-lang-nha-nuoc-au-lac-278

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu Lạc

+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

+ Đọc trước Bài 6 –   Vương quốc Phù Nam (SGK tr.29).

   

   

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS trao đổi.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

- HS dùng thiết bị truy cập và đọc câu hỏi trên màn hình thiết bị.

- HS thảo luận và bấm chọn đáp án đúng nhất trên máy.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a. HS biết sử dụng thiết bị để quét mã QR, tham gia các trò chơi tương tác (Quizizz, Kahoot, Wordwall) và phản hồi ý kiến trên môi trường số.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay