Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long
Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 9: Triều Lý và việc định đô ở Thăng Long. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.
=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: TRIỀU LÝ VÀ VIỆC ĐỊNH ĐÔ Ở THĂNG LONG
(3 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh,...) liên quan đến Triều Lý.
- Trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử như: Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh,...
- Đọc và nêu nhận xét về nội dung, ý nghĩa của Chiếu dời đô.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.
- Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề; sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Lý.
Năng lực riêng:
- Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh,...) liên quan đến triều Lý; trình bày được một số nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Lý.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua việc nhận xét nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô, đánh giá đóng góp của nhân vật lịch sử của Triều Lý đối với lịch sử dân tộc.
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Biết sử dụng các công cụ tìm kiếm và từ khóa chính xác để sưu tầm tư liệu, hình ảnh về triều Lý.
- 2.1.CB2a: Sử dụng các công cụ tương tác trực tuyến (Mentimeter, Padlet) để thảo luận và chia sẻ cảm nhận về nhân vật lịch sử.
- 3.1.CB2a: Sử dụng các ứng dụng số (Canva, PowerPoint, MindMup) để sơ đồ hóa kiến thức hoặc tạo sản phẩm giới thiệu di tích.
- 4.1.CB2a: Có ý thức trích dẫn nguồn khi sử dụng tranh ảnh, tư liệu từ Internet để đảm bảo bản quyền số.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc; có trách nhiệm thông qua việc giữ gìn, phát huy những di sản của thời Lý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
- Tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến các nhân vật thời nhà Lý: Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Nguyên phi Ỷ Lan, Từ Đạo Hạnh...
- Văn bản, tác phẩm Chiếu dời đô.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
- Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.
- Thiết bị di động/máy tính bảng (nếu lớp học có điều kiện) để tham gia hoạt động số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu việc định đô ở Thăng Long của Triều Lý. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô. - Nêu được đóng góp của Lý Công Uẩn đối với dân tộc. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Nêu nội dung và ý nghĩa của Chiếu dời đô. - GV dẫn dắt: Năm 1009, vua Lê Long Đĩnh mất, các quan trong Triều Tiền Lê đã tôn Lý Công Uẩn lên làm vua (tức vua Lý Thái Tổ), lập ra Triều Lý. Năm 1010, vua Lý Thái Tổ dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội) và đổi tên là Thăng Long. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK tr.41 và đọc Tư liệu.
- GV giới thiệu cho HS về hình 2:Bản Chiếu dời đô trên bức bình phong tại Đền Đô (Bắc Ninh) + Cao 3,5 m, rộng hơn 8 m, được ghép lại từ 214 chữ Hán làm bằng gốm Bát Tràng. + Bức cuốn thư Chiếu dời đô ở Đền Đô được coi là bức chiếu bằng gốm lớn nhất Việt Nam. + Phần chính của bức cuốn thư là “Thiên đô chiếu” (Chiếu dời đô) do vua Lý Thái Tổ viết năm 1010 về việc chuyển kinh đô của nước Đại Cồ Việt từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Hà Nội). - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: Nêu nội dung chính và ý nghĩa của Chiếu dời đô. - GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp. Các bạn khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức: + Nội dung của Chiếu dời đô đã nêu lí do, mục đích của việc dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (Thăng Long). Việc dời đô dựa trên đánh giá khách quan của vua Lý Thái Tổ về điều kiện tự nhiên của thành Đại La với vị trí ở giữa đất trời, chính giữa nam bắc, đông tây, rộng, bằng phẳng, cao, sang sủa, xứng đáng là nơi “thượng đô kinh sư mãi muôn đời”. + Ý nghĩa của Chiếu dời đô: Thể hiện tầm nhìn sáng suốt của vua Lý Thái Tổ, đồng thời mở ra thời kì phát triển mới của đất nước. - GV cho HS xem video “Thăng Long Kinh đô rồng bay” https://youtu.be/WUt818TEkmA (3:29 đến 6:49) - GV yêu cầu HS xem video và dùng Google Earth để quan sát vị trí thành Đại La so với Hoa Lư.
- GV đặt câu hỏi mở rộng cho HS: + Trên đường dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La, vua Lý Thái Tổ đã thấy điều gì kì lạ? + Vì sao thành Đại La lại được đổi tên thành Thăng Long. Cái tên đó có ý nghĩa gì? - GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: + Trên đường dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La, vua Lý Thái Tổ đã thấy những đám mây hình rồng vàng bay lên cho nên đã đổi tên thành Đại La thành Thăng Long. + Thăng Long với ý hiểu là rồng bay lên. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu công lao của Lý Công Uẩn đối với dân tộc. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 3 SGK tr.41 và giới thiệu nội dung hình ảnh: + Tượng đài vua Lý Thái Tổ (Hà Nội) được đặt tại vườn hoa Lý Thái Tổ, đường Đinh Tiên Hoàng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. + Tượng đài được khởi công xây dựng và khánh thành trong năm 2004. Đây là bức tượng bằng đồng nguyên chất, đúc liền khối, nặng 34 tấn, cao 10,10 m. + Tượng đài khắc vua Lý Thái Tổ, đầu đội mũ bình thiên, tay phải cầm Chiếu dời đô, tay trái chỉ xuống nơi định đô. + Tượng được đặt trên đài hình bát giác (tượng trưng cho tám hướng), phần trên đài cách điệu hình bốn cổng thành Hà Nội, phần bệ gồm ba bậc thềm tượng trưng cho thiên thời – địa lợi – nhân hoà, những yếu tố làm cơ sở để vua Lý Thái Tổ đặt niên hiệu Thuận Thiên.
- GV cho HS hoạt động theo nhóm (4 HS), đọc nội dung mục Câu chuyện lịch sử SGK tr.41 và Nêu những đóng góp của Lý Công Uẩn đối với dân tộc. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả làm việc. HS khác lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, công bố đáp án: Công lao của vua Lý Thái Tổ: + Sáng lập ra Triều Lý. + Dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra Đại La (Hà Nội). + Mở ra thời kì phát triển mới của đất nước. - GV cho HS xem video “Tầm nhìn của vua Lý Thái Tổ về việc dời đô” https://youtu.be/WUt818TEkmA (0:00 đến 3:27) - GV đặt câu hỏi mở rộng: + Trên đường đi, vua Lý Thái Tổ đã chứng kiến cảnh tượng gì? + Vua đã làm gì để giúp người dân? + Vua Lý Thái Tổ đã ban lệnh gì khi lên ngôi? + Lý Thái Tổ là một vị vua như thế nào? - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, kết luận: + Trên đường về thăm quê, vua Lý Thái Tổ chứng kiến cảnh tượng người dân đói khổ, đi xin ăn. + Vua đã sai người chia tiền vàng cho mọi người để về quê cày cấy làm ăn. + Vua Lý Thái Tổ đã ban lệnh miễn tô thuế, khuyến khích canh nông, phát chẩn cho dân nghèo. + Vua Lý Thái Tổ được ngợi ca là “người khoan từ nhân thứ, tính ôn nhã, có lượng đế vương”. |
- HS lắng nghe.
- HS quan sát, đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS xem video. - HS thao tác trên bản đồ vệ tinh để thấy được địa thế "chính giữa nam bắc đông tây" của Thăng Long.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS xem video.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b. HS biết sử dụng công cụ tìm kiếm (Google Earth, Bing) để quan sát hình ảnh và vị trí chính xác kinh thành. |
Hoạt động 2: Tìm hiểu công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của Triều Lý. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được một số nét chính về công cuộc xây dựng vào bảo vệ đất nước của Triều Lý. - Nêu được đóng góp của Lý Thường Kiệt đối với dân tộc. b. Cách tiến hành Nhiệm vụ 1: Nêu một số nét chính về công cuộc xây dựng vào bảo vệ đất nước của Triều Lý. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và sử dụng các thiết bị công nghệ số thực hiện yêu cầu: Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính của lịch sử Việt Nam dưới Triều Lý. - GV khuyến khích HS sử dụng các dạng sơ đồ khác nhau để thể hiện nội dung. - GV gợi ý cho HS mẫu sơ đồ tham khảo:
- GV mời một số HS trình bày trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá, ghi nhận sơ đồ hợp lí. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thực hiện nhiệm vụ: Kể chuyện về một nhân vật lịch sử thời Lý mà em yêu thích. - GV tổ chức cho HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá phần hoạt động của HS và rút kinh nghiệm (nếu có). |
- HS sử dụng phần mềm MindMup hoặc tính năng sơ đồ trong PowerPoint để thực hiện thay vì vẽ tay. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS quan sát, tham khảo.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| 3.1.CB2a. HS biết ứng dụng phần mềm đơn giản (PowerPoint, Canva, MindMup) để số hóa sơ đồ tư duy hoặc tạo bài trình chiếu giới thiệu về triều Lý. |
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. b. Cách tiến hành ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|

