Giáo án NLS LSĐL 5 kết nối Bài 13: Triều Nguyễn

Giáo án NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức Bài 13: Triều Nguyễn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn LSĐL 5.

=> Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 13: TRIỀU NGUYỄN 

(3 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh,...) liên quan đến Triều Nguyễn.
  • Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử (ví dụ: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trường Tộ, Hàm Nghi, Phan Đình Phùng,...).

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Tự chủ và tự học: tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà. 
  • Giao tiếp và hợp tác: hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được vấn đề từ các nhiệm vụ học tập và tìm cách giải quyết vấn đề; sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Nguyễn. 

Năng lực riêng: 

  • Tìm hiểu lịch sử: Thông qua việc sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử liên quan đến Triều Nguyễn.
  • Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Trình bày được những nét chính về lịch sử Việt Nam thời nhà Nguyễn thông qua các câu chuyện về một số nhân vật lịch sử.

Năng lực số:

  • 1.1.CB2b: Biết tìm kiếm, khai thác và lọc thông tin, hình ảnh về các vị vua và công trình kiến trúc triều Nguyễn từ các nguồn dữ liệu số đáng tin cậy (Bảo tàng, thư viện số).
  • 2.1.CB2a: Sử dụng công cụ số (Mentimeter, Padlet) để tương tác, chia sẻ tư liệu và ý kiến trong quá trình thảo luận nhóm.
  • 5.2.CB2b: Sử dụng các giải pháp công nghệ (Google Maps, xem video) để quan sát và giải quyết nhu cầu tìm hiểu về di tích lịch sử.

3. Phẩm chất

  • Biết ơn: Biết bày tỏ tình cảm với những nhân vật tiêu biểu của Triều Nguyễn.
  • Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy những di sản của Triều Nguyễn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV, Vở bài tập Lịch sử 5.
  • Tranh ảnh, tư liệu viết,...liên quan đến Triều Nguyễn.
  • Câu chuyện lịch sử liên quan đến các nhân vật lịch sử Triều Nguyễn như: vua Gia Long, vua Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Nguyễn Trường Tộ, Hàm Nghi, Phan Đình Phùng...
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz/Kahoot/Azota/Google Forms hoặc trang web kenhhoctap.edu.vn
  • Link Google Earth/Google Maps.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SHS Lịch sử và Địa lí 5 Kết nối tri thức với cuộc sống.
  • Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. 
  • Thiết bị di động/Máy tính bảng (nếu có) để tương tác.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

 

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về buổi đầu xây dựng đất nước của Triều Nguyễn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được những nét chính về buổi đầu xây dựng đất nước của Triều Nguyễn. 

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Sự thành lập của Triều Nguyễn

- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK tr.56, làm việc nhóm thực hiện yêu cầu: Nêu sự thành lập của Triều Nguyễn. 

- GV mời đại diện một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: 

+ Năm 1802, sau khi đánh bại Triều Tây Sơn, Nguyễn Ánh lập ra Triều Nguyễn. 

+ Định đô ở Phú Xuân (Huế) lấy niên hiệu là Gia Long.

+ Các vua Triều Nguyễn đã từng bước củng cố bộ máy nhà nước, cải cách hành chính, thống nhất đất nước...

- GV hướng dẫn HS sử dụng lược đồ số tìm vị trí kinh đô Phú Xuân (Huế) và địa giới hành chính thời Minh Mạng. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh vua Gia Long và giới thiệu: Trong hình là vua Gia Long – vị vua sáng lập ra Triều Nguyễn, triều đại quân chủ cuối cùng trong lịch sử Việt Nam. Ông trị vì từ 1802 đến 1820.  

kenhhoctap

- GV cho HS xem video “Nhà Nguyễn - Triều đại phong kiến cuối cùng trong lịch sử Việt Nam”

https://youtu.be/x3b63p35qQM   (0:00 đến 4:15). 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm và thực hiện nhiệm vụ: 

+ Nguyễn Ánh đã nhờ tới sự trợ giúp của những nước nào? 

+ Nguyễn Ánh đã chớp thời cơ nào để lật đổ Triều Tây Sơn?

+ Việc Nguyễn Ánh lên ngôi có ý nghĩa gì? 

- GV gọi 1 – 2 HS trình bày trước lớp. Các bạn khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:

+ Nguyễn Ánh đã nhờ tới sự trợ giúp của Xiêm, Pháp, Bồ Đào Nha. 

+ Nguyễn Ánh đã chớp thời cơ Nguyễn Huệ qua đời, triều Tây Sơn đang suy yếu để lật đổ Triều Tây Sơn. 

+ Việc Nguyễn Ánh lên ngôi có ý nghĩa thống nhất đất nước sau gần 300 năm chia cắt. 

Nhiệm vụ 2: Triều Nguyễn củng cố vương triều

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm ( 4 – 6 HS) và yêu cầu: Trình bày một số việc làm của Triều Nguyễn để củng cố vương triều. 

- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả làm việc. HS khác lắng nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Triều Nguyễn thực hiện củng cố bộ máy nhà nước, thống nhất đất nước. 

+ Ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ nhằm bảo vệ quyền lực tối cao của nhà vua, củng cố trật tự xã hội...

+ Triều Nguyễn tiếp tục các hoạt động thực thi quyền biển, đảo, đặc biệt đối với quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

- GV cho HS xem video “Vua Gia Long ban hành luật pháp”. 

https://youtu.be/XiTsxApGiPk

- GV đặt câu hỏi mở rộng:

+ Hoàng Việt luật lệ được tham khảo từ bộ luật nào? 

+ Pháp luật được vua Gia Long coi trọng như thế nào? 

+ Điều luật trong Hoàng Việt luật lệ có tính chất như thế nào? Điều đó có tác dụng gì? 

- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: 

+ Hoàng Việt luật lệ được tham khảo từ bộ luật Hồng Đức và Triều Thanh.

+ Vua Gia Long coi pháp luật là nòng cốt cho việc trị nước lâu dài. 

+ Điều luật trong Hoàng Việt luật lệ rất nghiệm minh, có tác dụng răn đe đồng thời giúp cho xã hội ngày càng ổn định. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát một số vị vua Triều Nguyễn: 

kenhhoctap

Vua Minh Mạng

kenhhoctap

Vua Thiệu Trị

kenhhoctap

Vua Tự Đức

kenhhoctap

Vua Thành Thái 

kenhhoctap

Vua Hàm Nghi

kenhhoctap

Vua Bảo Đại

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu chuyện “Minh Mạng với sự nghiệp trị nước an dân” SGK tr.57.

- GV mời một số HS: 

+ Kể lại câu chuyện về vua Minh Mạng và nêu đóng góp của ông đối với dân tộc.

+ Bày tỏ cảm nghĩ của em về vua Minh Mạng. 

- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:

+ Đóng góp của vua Minh Mạng đối với dân tộc:

  • Đề xuất nhiều biện pháp cải cách: chia cả nước thành các tỉnh và phủ.
  • Cử quan chỉ đạo khai hoang ở vùng ven biển.
  • Cho mở lại các kì thi Hội, thi Đình. 
  • Đề cao sự nghiêm minh của pháp luật.

+ Ông và một vị vua nghiêm minh, đóng góp lớn trong việc củng cố Triều Nguyễn và đem lại cuộc sống ấm no cho nhân dân. 

- GV trình chiếu cho HS quan sát Lễ xướng danh trường thi Hương tại Nam Định năm Mậu Tí (1888).

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

- HS trả lời.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe.

   

- HS thao tác trên bản đồ số để xác định vị trí chiến lược của cố đô.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm. 

   

   

- HS trình bày.

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS xem video. 

   

- HS lắng nghe câu hỏi. 

   

   

   

   

   

- HS trả lời.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát. 

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc cá nhân.

   

- HS trình bày. 

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.2.CB2b. HS biết sử dụng các giải pháp công nghệ như Google Maps (chế độ Street View) hoặc các tour tham quan ảo để quan sát các di tích lăng tẩm, kinh thành Huế từ xa.

Hoạt động 2: Tìm hiểu về công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được nét chính về công cuộc khai hoang dưới Triều Nguyễn thông qua câu chuyện về nhân vật lịch sử Nguyễn Công Trứ. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 3: Tìm hiểu về những đề nghị canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày những nét chính về công cuộc canh tân đất nước thông qua câu chuyện về nhân vật Nguyễn Trường Tộ. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc nội dung SGK tr.58-59 và trả lời câu hỏi: 

+ Đề nghị canh tân được đưa ra trong hoàn cảnh nào?

+ Ai là người đưa ra đề nghị canh tân đất nước?

+ Nội dung của những đề nghị canh tân là gì?

+ Kết quả của những đề nghị đó ra sao? 

- GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). 

- GV nhận xét, đánh giá kết quả: 

+ Đề nghị canh tân được đưa ra trong hoàn cảnh: Nửa cuối thế kỉ XIX, trong bối cảnh đất nước ngày càng khó khăn và đứng trước nguy cơ mất nước.

+ Một số quan lại và trí thức yêu nước như: Phạm Phú Thứ, Nguyễn Trường Tộ, Nguyễn Lộ Trạch,... đã đề xuất một số biện pháp cải cách.

+ Nội dung của những đề nghị canh tân là: chấn chỉnh bộ máy quan lại, mở mang thương nghiệp, củng cố quốc phòng,...

+ Tuy nhiên, hầu hết những đề nghị đó không được thực hiện.

- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân đọc câu chuyện “Khát vọng canh tân đất nước” SGK tr.59.

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS: Nêu những đóng góp của Nguyễn Trường Tộ đối với lịch sử dân tộc. 

- GV mời một số HS trả lời. HS khác lắng nghe, nhận xét, đánh giá, bổ sung ý kiến (nếu có).

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Đóng góp của Nguyễn Trường Tộ:

+ Đệ trình lên Triều đình nhiều bản điều trần, với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh

+ Ông đề nghị mở rộng quan hệ với nước ngoài, mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng,...

- GV cho HS xem video “Nguyễn Trường Tộ và khát vọng canh tân đất nước”

https://youtu.be/_kKoEYbYMQI

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi: Em có cảm nghĩ gì về những hành động của Nguyễn Trường Tộ?

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Ông là một người yêu nước chân chính, với mong muốn bảo vệ đất nước trước sự xâm lược của người Pháp, đệ trình cải cách giúp đất nước phát triển. Ông là một đại diện tiêu biểu cho trào lưu canh tân đất nước cuối thế kỉ XIX. 

- GV yêu cầu các nhóm sưu tầm 1 bản điều trần của Nguyễn Trường Tộ hoặc 1 hình ảnh về vua Hàm Nghi trên mạng.

- GV tổ chức đăng tải tư liệu lên trang Padlet chung của lớp.

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm.

   

   

   

   

   

- HS trả lời.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

   

- HS làm việc cá nhân.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe yêu cầu. 

   

- HS trình bày. 

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

   

- HS quan sát, lắng nghe. 

   

   

- HS trả lời.  

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

   

- HS sử dụng công cụ tìm kiếm an toàn để sưu tầm tư liệu lịch sử. 

- HS đăng tải ảnh và mô tả ngắn gọn về nhân vật lên không gian số

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB2b. HS biết truy cập các trang web chính thống (như Bảo tàng Lịch sử), biết sử dụng từ khóa để tìm kiếm hình ảnh.

Hoạt động 4: Tìm hiểu về phong trào Cần Vương chống Pháp. 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Trình bày được những nét chính về phong trào Cần Vương chống Pháp dưới triều Nguyễn.

- Kể được câu chuyện về Phan Đình Phùng và cuộc khởi nghĩa Hương Khê. 

b. Cách tiến hành

Nhiệm vụ 1: Những nét chính về phong trào Cần Vương chống Pháp dưới triều Nguyễn

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức và luyện tập. 

b. Cách tiến hành

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để thực hiện tìm hiểu và mở rộng kiến thức. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà, thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng: Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh và giới thiệu về một di sản văn hóa của Triều Nguyễn. 

- GV tổ chức chia nhóm các bạn HS theo nhóm.

- GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày.

- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. 

- GV tổ chức trò chơi "Giải mã Triều Nguyễn" trên Quizizz để hệ thống lại các nhân vật (Minh Mạng, Nguyễn Công Trứ, Hàm Nghi,...)

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

Câu 1: Nhà Nguyễn được thành lập vào năm nào?

A. 1802.

B. 1858.

C. 1792.

D. 1790.

Câu 2: Vua Gia Long đã cho ban hành bộ luật nào?

A. Luật Hồng Đức.

B. Hoàng triều luật lệ.

C. Hình thư.

D. Quốc triều hình luật.

Câu 3: Cả nước được thành bao nhiêu tỉnh?

A. 32.

B. 15.

C. 30.

D. 31.

Câu 4: Ai là người đã tổ chức nhân dân khai hoang lập ra huyện Tiền Hải và Kim Sơn?

A. Phan Thanh Giản.

B. Hoàng Diệu.

C. Nguyễn Tri Phương.

D. Nguyễn Công Trứ.

Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về vua Minh Mạng?

A. Là vị vua thứ 2 của triều Nguyễn.

B. Ông đề xuất nhiều biện pháp cải cách.

C. Ông được đánh giá là vị vua tàn bạo, độc tài.

D. Ông đề cao sự nghiêm chỉnh của pháp luật.

- GV công bố đáp án ngay sau khi HS nêu đáp án:

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
ABCDC

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS tham gia. 

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

- HS sử dụng thiết bị (điện thoại/máy tính bảng) truy cập và chọn đáp án đúng nhất. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB2a: HS lựa chọn và sử dụng được các công nghệ số đơn giản (phần mềm Quizizz) để tương tác trả lời câu hỏi.

* CỦNG CỐ

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

- GV nhắc nhở HS:

+ Đọc lại bài học Triều Nguyễn. 

+ Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, học hỏi những phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí.

+ Đọc trước Bài 14 –  Cách mạng Tháng Tám năm 1945 (SHS tr.61).

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Lịch sử và Địa lí 5 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay