Giáo án NLS Mĩ thuật 11 kết nối Bài 1: Khái quát về tượng tròn
Giáo án NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức Bài 1: Khái quát về tượng tròn. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 11.
=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ TƯỢNG TRÒN
(6 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết được đặc điểm thể loại tượng tròn.
- Hiểu được đặc điểm khối lượng tượng tròn.
- Nhận biết về một số yếu tố và nguyên lí tạo hình của thể loại tượng chân dung.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Biết và sử dụng được chất liệu tạo hình trong thực hành, sáng tạo tượng tròn.
- Tìm ý tưởng và xây dựng được một phác thảo tượng chân dung.
Năng lực số:
- 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 3.1.NC1b: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.
- 5.2.NC1a: Đánh giá được các nhu cầu và xác định, lựa chọn và sử dụng được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Hiểu biết và yêu thích nghệ thuật tượng tròn.
- Thưởng thức tác phẩm, sản phẩm tượng tròn một cách có ý thức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 11.
- Một số ảnh chụp các sản phẩm tượng tròn,...
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, ứng dụng AI phân tích hình ảnh (Google Lens, công cụ Pose Estimation), tài khoản Padlet để tạo không gian trưng bày ảo, ứng dụng điêu khắc số (SculptGL).
2. Đối với học sinh
- SGK Mĩ thuật 11.
- Ảnh tư liệu về tác phẩm/ sản phẩm tượng tròn đã sưu tầm.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS có thông tin về sự xuất hiện, phát triển của thể loại tượng tròn trên thế giới và Việt Nam.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu và thuyết trình một số nội dung liên quan đến:
- Sự xuất hiện của tượng tròn ở một số nền văn hóa trên thế giới.
- Một số tác giả, tác phẩm tượng tròn tiêu biểu ở Việt Nam và trên thế giới qua một số thời kì.
c. Sản phẩm: Bài thuyết trình bằng hình thức phù hợp (powerpoint, sơ đồ tư duy, video clip,...)
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu và thuyết trình về một số nội dung liên quan đến chủ đề:
+ Nhóm 1: Sự xuất hiện của tượng tròn trong một số nền văn hóa.
+ Nhóm 2: Tác giả, tác phẩm tượng tròn nổi tiếng trên thế giới qua một số thời kì.
+ Nhóm 3: Tác giả, tác phẩm tượng tròn nổi tiếng ở Việt Nam qua một số thời kì.
- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm thông tin và tạo bài thuyết trình trên định dạng số phù hợp, sau đó nộp lên thư mục chung (Padlet) của lớp.
- GV đưa ra gợi ý trong trình bày cho các nhóm:
Nhóm 1:
+ Lựa chọn nền văn hoá có tính đại diện để thấy được sự khác nhau trong chất liệu, tạo hình tượng tròn.
+ Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của tượng tròn trong những giai đoạn tiền sử - cổ đại (gắn với tín ngưỡng, tôn giáo; đối tượng thể hiện (thần, con người, thú,...).
Nhóm 2:
+ Tác giả tiêu biểu.
+ Tác phẩm tiêu biểu.
+ Phong cách, chất liệu, ý nghĩa, mục đích của tượng tròn trong giai đoạn lịch sử (cổ đại - trung đại - hiện đại),...
Nhóm 3:
+ Tác giả tiêu biểu.
+ Tác phẩm tiêu biểu.
+ Phong cách, chất liệu, ý nghĩa, mục đích của tượng tròn trong thời kì hiện đại,...
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
- HS thảo luận, phân công tìm kiếm dữ liệu trên Internet.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Chuẩn bị bài thuyết trình của mỗi nhóm.
+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tham gia của HS trong lớp.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt thuyết trình phần đã chuẩn bị liên quan đến các nhiệm vụ đã được giao.
Gợi ý trả lời:
+ Sự xuất hiện của tượng tròn trong một số nền văn hóa.
* Ở Việt Nam: Tượng tròn xuất hiện sớm nhất gắn liền với mục đích tôn giáo, tín ngưỡng.
![]() | Nhà điêu khắc Tạ Quang Bạo: Tượng đài “Chiến thắng sông Lô” chất liệu bêtông, cột biểu tượng cao 26m, nhóm tượng cao 7m, hoàn thành năm 1982, đặt tại Núi Đồn, Đoan Hùng, Phú Thọ. |
![]() | Nhà điêu khắc Diệp Minh Châu: Tượng Võ Thị Sáu trước quân thù được làm từ chất liệu đồng và hoàn thành vào năm 1958. |
* Trên thế giới:
- Tượng thời kì Lưỡng Hà:
- Kiến trúc cổ phần lớn chịu ảnh hưởng của các vị thần, được gọi là “Anunnaki” hoặc những người đến từ thiên đường.
- Vật liệu xây dựng chính là gạch bùn, được tạo thành từ các khuôn gỗ có hình dạng và kích thước khác nhau. Sau khi gỡ bỏ các khuôn, gạch được nung bằng sức nóng của mặt trời hoặc đốt trong lò.

- Tượng Moi (Moai) – Ra-pa Nui, Đảo Phục Sinh, Chile
- Được chế tạo từ đá nguyên khối, có nghĩa được tạc từ một tảng duy nhất.
- Moai lớn nhất từng được dựng lên là “Paro”, cao tới 10 mét (33 feet) và nặng 75 tấn. Một bức tượng được tìm thấy ở tình trạng chưa hoàn thành cao tới 21 mét (69 ft) và nặng 270 tấn.

+ Tác giả, tác phẩm tượng tròn nổi tiếng trên thế giới qua một số thời kì:
Tượng thần vệ nữ (Venus) | - Tác giả: Chưa rõ. - Tác phẩm: Theo thần thoại La mã thì Venus là nữ thần của tình yêu và sắc đẹp. Có rất nhiều bức tượng về thần Venus nhưng nổi tiếng nhất là bức tượng cẩm thạch Venus de Milo có niên đại từ thế kỷ 1 hoặc 2 trước Công nguyên. Bức tượng không có tay này được tìm thấy trên đảo Melos của Hy Lạp năm 1820. |
Tượng thần Hermes và Dionysios | - Tác giả: Praxiteles. - Tác phẩm: Đây là một trong những kiệt tác còn lại của nhà điêu khắc Hy Lạp cổ Praxiteles. Bức tượng này miêu tả vị thần của tuổi trẻ, sức mạnh và trí tuệ uyên bác. Tay trái vị thần ôm một đứa bé. Vẻ đẹp của bức tượng cẩm thạch này là một bằng chứng rõ ràng về tài năng của nghệ sĩ Praxiteles trong các chi tiết trên khuôn mặt và mái tóc từ thời cổ đại đến nay vẫn chưa ai vượt qua được. |
+ Tác giả, tác phẩm tượng tròn nổi tiếng ở Việt Nam qua một số thời kì:
Tượng tròn nam nữ thời Đông Sơn | - Tác giả: Chưa rõ. - Tác phẩm: Bức tượng được tạo tác theo phong cách tả thực, bằng những đường nét phóng khoáng, sinh động. Khối tượng tròn nam nữ được tạo dáng trong tư thế mặt đối mặt, đang ôm nhau, giao hoan trong tư thế đứng. Khối tượng cao 17.2cm, có thể đặt đứng vững chãi trên bề mặt bằng, người nam và người nữ cao xấp xỉ nhau. è Toàn khối tượng toát lên vẻ đẹp mạnh mẽ, vừa có tính hiện thực vừa ẩn chứa sâu lắng tinh thần phồn thực. Đây là tác phẩm nghệ thuật đẹp, là sản phẩm của trình độ kỹ thuật đúc đồng và mỹ thuật đỉnh cao thời văn hóa Đông Sơn. |
Cô gái cài lược - đồng, khoảng 1927-28 | - Tác giả: Vũ Cao Đàm là tác giả của nhiều tranh, tượng sáng giá, được săn lùng trong các phiên giao dịch quốc tế... - Tác phẩm: Cô gái cài lược được lấy cảm hứng từ các thiếu nữ trong Mỹ thuật thời Tùy. |
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá phần thuyết trình của HS.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[1.3.NC1b]: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. HS tìm kiếm dữ liệu ảnh/thông tin tượng tròn và tổ chức sắp xếp chúng một cách khoa học trên không gian lưu trữ trực tuyến như Google Drive hoặc Padlet để thuận tiện cho việc trình chiếu.
HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Biết được khái niệm về thể loại tượng tròn và tượng chân dung.
- Hiểu về đặc điểm khối trong tượng tròn và tượng chân dung.
- Nhận biết về đặc điểm, phân loại trong tượng tròn và tượng chân dung.
- Vận dụng được kiến thức để thưởng thức vẻ đẹp trong tạo hình tượng tròn và tượng chân dung.
- Biết cách tìm ý tưởng và xây dựng phác thảo tượng chân dung yêu thích.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hành để nhận biết về những nội dung liên quan đến tượng tròn và tượng chân dung theo mục tiêu đã đề ra.
c. Sản phẩm: Nhận biết và phác thảo về tượng chân dung.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức về tượng tròn, tượng chân dung thông qua hệ thống câu hỏi thảo luận trong SGK.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tìm hiểu, trao đổi theo một số nội dung trong SGK tr.14.
c. Sản phẩm: Nhận thức về vẻ đẹp tượng tròn, tượng chân dung và cách phác thảo.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS trình bày thảo luận trên phác thảo tượng chân dung HS đã thực hiện, trao đổi theo các câu hỏi trong SGK tr.14:
+ Cần lưu ý đến những đặc điểm gì để nhận biết khối lớn trên tượng chân dung?
+ Những yếu tố nào tạo nên vẻ đẹp của một bức tượng chân dung?
+ Bạn cần lưu ý điều gì khi xây dựng phác thảo tượng chân dung?

- GV tổ chức cho HS sử dụng màn hình ghép hoặc nền tảng tương tác để trình bày phác thảo tượng chân dung của nhóm mình.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
- HS thảo luận các câu hỏi: Đặc điểm nhận biết khối lớn? Yếu tố tạo vẻ đẹp bức tượng? Lưu ý khi xây dựng phác thảo?
- HS thực hiện chỉnh sửa nội dung bài trình bày (trực tiếp thêm ghi chú số lên ảnh chụp tác phẩm đất nặn) để làm rõ ý tưởng.
- GV quan sát việc tham gia hoạt động học tập trên lớp của HS:
+ Sự tham gia của mỗi thành viên trong nhóm.
+ Sự tích cực đặt câu hỏi, trả lời trong phần thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời một số nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang hoạt động mới.
[3.1.NC1b]: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau. HS biết chụp ảnh sản phẩm đất nặn thực tế, đưa vào các phần mềm chỉnh sửa (như Canva, Skitch) để vẽ thêm các đường line mô tả hướng khối, tỷ lệ, qua đó tạo ra một nội dung thuyết trình kỹ thuật số sinh động và trực quan.
HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng kiến thức đã học để thường thức tác phẩm tượng tròn yêu thích.
b. Nội dung: Thưởng thức mĩ thuật trên cơ sở kiến thức, kĩ năng về tượng tròn đã có.
c. Sản phẩm: Thường thức được vẻ đẹp của tác phẩm tượng tròn.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Trình bày cảm nghĩ, phân tích vẻ đẹp trên một tác phẩm tượng tròn yêu thích.
(1) Hoạt động trên lớp
- GV tổ chức cho HS trình bày cảm nghĩ, phân tích vẻ đẹp trên một tác phẩm tượng tròn yêu thích (ở Việt Nam hoặc trên thế giới), trong đó nhấn mạnh đến các yếu tố sau:
+ Tác phẩm, chất liệu.
+ Tác giả, phong cách.
+ Dạng thức biểu đạt khối - sự kết hợp của khối trên tác phẩm.
- GV không đánh giá đúng/sai với phần trình bày liên quan đến thường thức mĩ thuật.
(2) Hoạt động tại nhà
- Hoạt động tại nhà: HS phác thảo tượng chân dung nhân vật yêu thích. HS phải lưu trữ tác phẩm chụp lại hoặc file thiết kế 3D vào hồ sơ học tập số (Google Drive thư mục cá nhân) để GV kiểm tra.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoàn thiện bài thực hành ở nhà.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.
[1.3.NC1b]: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. HS biết tạo lập cấu trúc thư mục học tập cá nhân (E-portfolio) để lưu trữ, quản lý các bài tập vẽ phác thảo ở nhà dưới dạng kỹ thuật số để nộp và lưu trữ dài hạn.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học:
+ Tượng tròn.
+ Tượng chân dung.
- Hoàn thành bài thực hành phác thảo tượng chân dung.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung: Điêu khắc, Bài 2 – Thực hành làm tượng chân dung bằng chất liệu đất.





