Giáo án NLS Mĩ thuật 11 kết nối Bài 2: Tranh màu nước

Giáo án NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức Bài 2: Tranh màu nước. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Mĩ thuật 11.

=> Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: TRANH MÀU NƯỚC (10 TIẾT)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Biết, hiểu về đặc điểm tranh màu nước.

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng: 

  • Thực hành được một bức tranh bằng chất liệu màu nước.

Năng lực số: 

  • 1.1.NC1b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
  • 2.1.NC1a: Lựa chọn được các phương tiện giao tiếp số phù hợp, được xác định rõ ràng và phù hợp với quy trình cho một bối cảnh cụ thể. 
  • 2.4.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số. 
  • 5.1.NC1b: Áp dụng được các giải pháp khác nhau cho chúng.
  • 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể. 

3. Phẩm chất

  • Giới thiệu được vẻ đẹp của tranh màu nước.
  • Biết thưởng thức, cảm nhận và yêu thích những bức tranh màu nước đúng cách.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 11.
  • Một số tranh/ ảnh về tác phẩm chất liệu màu nước.
  • Dụng cụ vẽ màu nước.
  • Máy tính, máy chiếu. 
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, không gian học tập chung nhóm lớp Google Classroom, bảng tương tác Miro/Padlet, Phần mềm Sketchbook, Procreate hoặc Canva.

2. Đối với học sinh

  • SGK Mĩ thuật 11.
  • Giấy Canson vẽ màu nước.
  • Bút chì 2B, tẩy.
  • Màu vẽ nước.
  • Dụng cụ vẽ màu nước: cốc đựng nước, pallet pha màu, khăn thấm, băng dính giấy,…
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi mở, kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú của bài học

b. Nội dung: GV tổ chức cho lớp xem video AI và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tập trung quan sát màn hình tương tác, phân tích kĩ mảng nét, màu sắc hiển thị và lời thoại kĩ thuật số của nhân vật AI để tìm câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV dẫn dắt vào bài mới: “Trí tuệ nhân tạo vừa rồi đã giả lập cho chúng ta một lăng kính rất sinh động về thế giới trong trẻo của nghệ thuật hòa sắc sắc độ. Để giúp các em hiểu rõ hơn về diễn trình lịch sử, các thể loại tiêu biểu cũng như trực tiếp làm chủ kĩ thuật thực hành sáng tạo ra tác phẩm của riêng mình, thầy và trò chúng ta cùng bước vào Bài 2: Tranh màu nước.”

[1.2.NC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung số (video AI) để trả lời câu hỏi.

2.1.NC1a: HS vận dụng phương tiện công nghệ số thích hợp để thực hiện giao tiếp, tiếp nhận nhiệm vụ khởi động trực quan từ giáo viên]

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁM PHÁ

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nâng cao hiểu biết về tranh chất liệu màu nước ở phương diện sự xuất hiện và thể loại.

b. Nội dung: GV cho HS quan sát và đặt câu hỏi để làm rõ

- Khái quát về sự xuất hiện của tranh màu nước trên thế giới và Việt Nam.

- Tranh màu nước được chia thành những thể loại nào?

- Đối tượng nào thường được quan tâm trong tranh màu nước?

c. Sản phẩm: Nhận biết và có hiểu biết về nội dung theo yêu cầu.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 3: NHẬN BIẾT

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Có kiến thức cơ bản về phối cảnh, không gian, dải màu trong chất liệu tranh màu nước.

- Có thể sáng tạo được một bức tranh màu nước đơn giản.

b. Nội dung: 

- Những yếu tố cơ bản và nguyên lí tạo hình thường được dùng trong việc sáng tác tranh màu nước.

- Các bước để thể hiện một bức tranh màu nước. 

c. Sản phẩm: Tranh vẽ bằng chất liệu màu nước của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS 

Nhiệm vụ 1: Dụng cụ, màu sắc trong thực hành vẽ tranh màu nước

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu cho HS dụng cụ cơ bản, dụng cụ hỗ trợ khác khi vẽ màu nước.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu độ chuyển sắc độ trong chất liệu màu nước.

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS thực hành làm thang sắc độ với màu sắc bất kì.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và giới thiệu sự thay đổi cường độ màu sắc trong chất liệu màu nước.

kenhhoctap

- GV tổ chức, hướng dẫn HS thực hành ra giấy: Thực hành sự thay đổi cường độ với một màu nước bất kì.

- GV lưu ý HS: làm các mảng nhỏ, pha màu vừa phải, khi pha chú ý lượng nước đưa vào để rút ra quy luật.

- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm, trình chiếu một số tác phẩm tranh màu nước và yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi:

kenhhoctap

+ Đặc điểm màu sắc của chất liệu màu nước là gì?

+ Sắc độ sáng – tối trong những bức tranh này có độ chuyển như thế nào?

+ Hãy chỉ ra và cho biết cường độ mạnh – yếu của màu trong các bức tranh đem lại hiệu quả gì về mặt thị giác?

+ Đặc điểm màu sắc của chất liệu mà nước là gì?

- Đồng thời, GV giao nhiệm vụ thực hành kĩ thuật số: “Các em hãy mở các ứng dụng phần mềm số liên quan tới môn học mĩ thuật (phần mềm, ứng dụng vẽ) để thiết kế một sơ đồ dải hòa sắc sắc độ loang kĩ thuật số phục vụ bài học”. GV hướng dẫn học sinh tương tác với mô hình GenAI nghệ thuật trên máy tính để thực hiện phân tích cách AI hoạt động trong ứng dụng cụ thể này, tìm hiểu cách thuật toán AI tự phân tách các bậc sắc độ màu sắc từ ô số 1 đến ô số 10 khi được pha thêm dung môi nước kĩ thuật số.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe GV giới thiệu kiến thức, quan sát hình ảnh và thảo luận theo nhóm.

- HS mở ứng dụng vẽ kĩ thuật số chuyên dụng (Canva, Procreate hoặc Sketchbook) trên máy tính bảng/máy tính cá nhân. Học sinh tiến hành gõ các câu lệnh Prompts kĩ thuật mĩ thuật số để phân tích dải màu. HS thực hiện phân tích thuật toán máy tính (cách AI chia mức độ Opacity/Transparency để mô phỏng hiệu ứng hòa sắc chồng lớp loang nhòe), sau đó tự tay tạo lập nên một trang đồ họa dải màu sắc độ kĩ thuật số đẹp mắt để nộp lên Drive nhóm lớp.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày phần thực hành làm thang sắc độ với màu sắc bất kì; thay đổi cường độ với một màu nước bất kì.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày cảm nhận về một số bức tranh màu nước:

+ Sắc độ sáng – tối trong những bức tranh có độ chuyển dịch: xanh nhạt – xanh thẫm – nâu; nâu nhạt – nâu đậm; trắng – xanh – xám – đen. 

+ Cường độ mạnh – yếu của màu trong các bức tranh đem lại hiệu về mặt thị giác: tạo sự tăng tiến của các yếu tố trong tranh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về dụng cụ, màu sắc trong thực hành vẽ tranh màu nước.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

NHẬN BIẾT

1. Dụng cụ, màu sắc trong thực hành vẽ tranh màu nước

- Dụng cụ:

+ Giấy vẽ màu nước, giấy can.

+ Màu nước.

+ Bút vẽ màu nước.

+ Bút chì (2H, 2B), tây, cọ vẽ.

+ Bảng pha màu.

+ Bình đựng nước/ rửa bút.

+ Máy sấy, vải khô, băng keo giấy.

+ Một số vật dụng tạo chất (mút xốp, cọ, bàn chải,... );

+ Một số chất tạo hiệu ứng (dầu, muối, cồn,...).

- Màu sắc:

+ Độ chuyển sắc độ trong chất liệu màu nước:

  • Màu trắng có sắc độ sáng nhất. Màu đen có sắc độ tối nhất.
  • Giữa hai cực trắng – đen có nhiều bậc sắc độ khác nhau

+ Sự thay đổi cường độ màu sắc trong chất liệu màu nước:

  • Mỗi màu sắc có cường độ mạnh – yếu khác nhau.
  • Khi một màu sắc được pha trộn với nước, màu xám, đen, trắng, màu đối lập thì cường độ của màu đó bị thay đổi.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.1.NC1a: HS thực hiện phân tích chuyên sâu giải thích được kết cấu công nghệ và cách AI hoạt động trong các ứng dụng mĩ thuật cụ thể (cơ chế phân tách hạt màu và giả lập thang sắc độ kĩ thuật số).

   

   

3.1.NC1a: HS làm chủ công cụ phần mềm số liên quan tới môn học mĩ thuật (ứng dụng vẽ Canva, Sketchbook, Procreate) để sáng tạo ra nội dung số định dạng tệp ảnh sơ đồ màu mĩ thuật độc đáo thể hiện bản thân.

2.4.NC1a: HS sử dụng công nghệ số thích hợp để nộp sản phẩm sơ đồ mĩ thuật lên hệ thống lưu trữ lưu đám mây của lớp đúng quy trình bài học.

Nhiệm vụ 2: Phối cảnh và không gian trong thực hành vẽ tranh màu nước

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Phối cảnh là cách vẽ trong hội họa hay tạo hình, để thể hiện các hình ảnh ba chiều một cách gần đúng trên bề mặt hai chiều nhờ vào các quy luật phối cảnh.

GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm cùng thực hiện một nhiệm vụ).

- GV yêu cầu các nhóm khai thác tư liệu kênh hình, kênh chữ SGK tr24, 25 và thực hiện nhiệm vụ:

+ Nhóm 1, 2: Nêu đặc điểm cách vẽ phối cảnh một điểm tụ.

kenhhoctapkenhhoctap

+ Nhóm 3, 4: Nêu đặc điểm cách vẽ phối cảnh nhiều điểm tụ.

kenhhoctapkenhhoctap

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình minh họa và giới thiệu việc xử lí sắc độ để tạo cảm giác về không gian xa – gần.

   

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hành nhiệm vụ: Vẽ phác thảo một bức tranh màu nước có sử dụng một dạng phối cảnh và không gian ra giấy A4.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác tư liệu kênh hình, kênh chữ và thực hiện nhiệm vụ theo nhóm/ cá nhân. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS lắng nghe GV giới thiệu về phối cảnh và không gian.

- HS thực hành vẽ phác thảo một bức tranh màu nước có sử dụng một dạng phối cảnh và không gian ra giấy A4.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chỉnh sửa phần thực hành cho HS (nếu có).

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Phối cảnh và không gian trong thực hành vẽ tranh màu nước

- Phối cảnh:

+ Phối cảnh một điểm tụ:

  • Sự vật được nhìn từ mặt chính diện một mặt phẳng, nhưng các mặt bên sẽ hội tụ dần về điểm tụ.
  • Thường được sử dụng khi vẽ một cảnh đơn giản mà không muốn nó quá phẳng, thiếu chiều sâu.

+ Phối cảnh nhiều điểm tụ:

  • Sự vật được nhìn từ mặt góc, các cạnh của sự vật kéo dài về hai bên và hút về hai điểm tụ ở chân trời.
  • Mang đến góc nhìn thực tế, hợp lí hơn. 
  • Là loại phối cảnh phổ biến nhất, vừa không quá phức tạp, vừa chân thực.

- Không gian: để mô phỏng không gian thực, các họa sĩ vận dụng sự thay đổi về sắc độ, tạo nên cảm nhận về khoảng cách khác nhau ở các đối tượng (gần – rõ, xa – mờ). 

 

Nhiệm vụ 3: Các bước gợi ý cơ bản trong thực hành vẽ tranh màu nước

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh minh họa và giới thiệu các bước gợi ý cơ bản trong thực hành vẽ tranh màu nước.

kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctapkenhhoctap
kenhhoctap

   

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát và lắng nghe GV giới thiệu các bước gợi ý cơ bản trong thực hành vẽ tranh màu nước.

- HS thực hành.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS nhắc lại các bước gợi ý cơ bản trong thực hành vẽ tranh màu nước.

- HS hoàn chỉnh bài thực hành. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV nhận xét, đánh giá và chuyển sang nội dung mới.

3. Các bước gợi ý cơ bản trong thực hành vẽ tranh màu nước

- Bước 1: phác nét bố cục của bức tranh lên trên giấy bằng bút chì.

- Bước 2: vẽ từng lớp màu nhạt theo mảng lớn.

- Bước 3: lựa chọn hòa sắc phù hợp với khả năng thể hiện, đảm bảo 3 sắc độ đậm – trung gian – nhạt.

- Bước 4: thể hiện các chi tiết, diễn tả đặc điểm của hình thể trong tranh.

- Bước 5: hoàn thiện các chi tiết để có được bức tranh hoàn chỉnh.

   

 

HOẠT ĐỘNG 4: THẢO LUẬN

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố nhận biết về tranh màu nước.

b. Nội dung: Thảo luận theo nhóm về kĩ thuật, bố cục, màu sắc của tranh màu nước.

c. Sản phẩm: Nhận biết của HS về tranh màu nước. 

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

HOẠT ĐỘNG 5: LUYỆN TẬP 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về các loại tranh màu nước.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS trao đổi về các sản phẩm đã thực hiện trong bài.

c. Sản phẩm: Nhận thức ban đầu về bộ môn hội họa.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

- GV cung cấp mã phòng thi.

- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Bản chất đặc điểm đặc trưng quan trọng nhất của dòng tranh vẽ bằng chất liệu màu nước mang lại cho người xem cảm giác gì?

A. Sự đặc mảng, cộm dày đặc của chất màu dầu che kín nền vẽ.

B. Sự nhẹ nhàng, trong trẻo, tận dụng tối đa thế mạnh của ánh sáng mặt giấy.

C. Tính chất khô nhám, sắc nét rành mạch của mảng khắc gỗ.

D. Sự bóng bẩy, kháng nước tuyệt đối của lớp sơn bóng hóa học.

Câu 2: Hình thức nghệ thuật độc đáo mang bản sắc riêng biệt nào của nền mĩ thuật Việt Nam được hình thành từ sự kết hợp giữa kĩ thuật màu nước phương Tây và phương pháp nhuộm màu truyền thống?

A. Tranh khắc gỗ dân gian Đông Hồ ván nổi.

B. Tranh sơn dầu vẽ mảng khối vector kĩ thuật số.

C. Tranh lụa nghệ thuật Việt Nam.

D. Tranh độc bản vẽ màu đắp thạch cao mĩ nghệ.

Câu 3: Quy luật vẽ hình thể phối cảnh trong hội họa mà ở đó sự vật được nhìn từ mặt góc, các cạnh kéo dài hội tụ dần về hai bên đường chân trời được gọi là gì?

A. Phối cảnh một điểm tụ chính diện.

B. Phối cảnh nhiều điểm tụ (hai điểm tụ phổ biến).

C. Quy luật rập mảng đối xứng gương tự động.

D. Kĩ thuật lật ngược hình âm bản của ván khắc gỗ.

Câu 4: Để mô phỏng cấu trúc không gian thực tế (xa – gần) trên bề mặt hai chiều của tranh màu nước, người họa sĩ cần vận dụng nguyên lí tạo hình nào?

A. Giữ nguyên một mức độ cường độ màu sắc trên toàn bộ khung tranh.

B. Tăng kích thước các đường nét chi tiết ở phía xa mờ ảo.

C. Phủ một lớp sáp nến kĩ thuật số lên mảng trung gian.

D. Sự thay đổi linh hoạt về sắc độ màu sắc để tạo khoảng cách (gần – rõ, xa – mờ).

Câu 5: Khi thực hành vẽ tranh màu nước bám sát quy trình gợi ý 5 bước cơ bản, sau công đoạn phác nét chì bố cục nhẹ nhàng, người vẽ cần thực hiện công đoạn tiếp theo nào?

A. Thực hiện vẽ từng lớp màu sắc độ nhạt theo các mảng lớn.

B. Dùng mực đen rập đậm các mảng khối tương phản đen trắng mạnh mẽ.

C. Vẽ ngay các đường nét sắc sảo, khắc họa chi tiết nhỏ bằng cọ nhọn.

D. Quét lớp muối hạt kĩ thuật lên bề mặt sợi giấy vẽ để tạo chất cảm sần.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá

- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.

- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Câu 1Câu 2Câu 3Câu 4Câu 5
BCBDA

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm online.

Link: 

[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực tuyến)]

- GV chuyển sang nội dung mới. 

HOẠT ĐỘNG 6: VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: 

- Nắm vững kiến thức, kĩ năng về tranh màu nước.

 - Sử dụng màu nước để thể hiện SPMT ứng dụng.

b. Nội dung: Thực hiện một bưu thiếp về nơi mình sống.

c. Sản phẩm: Sản phẩm bưu thiếp của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Mĩ thuật 11 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay