Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 5: Huyện đường

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 5: Huyện đường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../....

   

TIẾT …:  VĂN BẢN 2. HUYỆN ĐƯỜNG

(Trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS nắm được một số đặc điểm của tuồng dân gian thể hiện qua đoạn trích trên các phương diện: đề tài, tích truyện, nhân vật, lời thoại (tính vô danh và phương thức lưu truyền đã được nhắc đến trong phẩn Tri thức ngữ văn).

-        HS cảm nhận được ý vị hài hước, châm biếm của cảnh tuồng Huyện đường.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Huyện đường.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 2.2.NC1a: Sử dụng được các nền tảng chia sẻ video trực tuyến để tìm kiếm và theo dõi các trích đoạn nghệ thuật truyền thống.

- 3.1.NC1b: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để viết và trình bày cảm nhận cá nhân.

- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để tra cứu, giải nghĩa các điển cố, từ ngữ cổ trong văn bản kịch bản tuồng.

3. Phẩm chất: Học sinh cảm nhận được ý vị hài hước, châm biếm của cảnh huyện đường

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên: 

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

-        Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: HS đọc văn bản, nắm được nội dung văn bản Huyện đường.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến thể loại tuồng và văn bản Huyện đường.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Huyện đường.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm và đặc điểm sân khấu tuồng

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS kết hợp đọc phần giới thiệu chung về tác phẩm và thuyết minh về tuồng đặt ở phần Tri thức ngữ văn:

+ Nghệ thuật tuồng gồm những bộ phận sáng tác chủ yếu nào?

+ Những điểm gì có thể làm căn cứ để nhận diện tuồng dân gian?

+ Tích tuồng dân gian có những đặc điểm gì đáng chú ý về nội dung và hình thức?

- HS  tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho một số HS đọc văn bản theo hình thức phân vai (tất cả có thể đứng tại chỗ hoặc từng người tiến lên phía bục giảng khi đến lượt mình đọc phần lời thoại được phân công, riêng thành viên đọc lời dẫn có thể đứng nguyên vị trí ở dưới lớp).

- GV lưu ý về ngữ điệu, giọng điệu đọc: tuỳ theo nội dung lời thoại mà sử dụng ngữ điệu, giọng điệu phù hợp.

- GV yêu cầu HS: Xác định thể loại và bố cục của văn bản. Tóm tắt ngắn gọn các sự việc trong đoạn trích và cho biết nội dung đoạn trích nói về sự việc gì?

- HS  tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.

- Để hỗ trợ việc đọc phân vai, HS sử dụng AI (Gemini/ChatGPT) để tra nghĩa nhanh các từ cổ khó hiểu (như "Đỉnh chung", "lỗ khẩu") trong lời thoại, giúp việc nắm bắt ngữ điệu được chính xác hơn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV lưu ý HS đọc phần chú thích trong sách, kết hợp với tìm hiểu ở nhà, hãy giới thiệu ngắn gọn phần tìm hiểu về tác phẩm.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

   

I. Tìm hiểu chung

1. Thể loại

- Tuồng (hay còn gọi là luông tuồng, hát bộ, hát bội) là một loại hình kịch nhạc phát triển mạnh dưới triều Nguyễn ở vùng Nam Trung Bộ.

- Phân loại:

+ Tuồng cung đình

+ Tuồng dân gian

- Tuồng dân gian (tuồng hài) thường được xây dựng trên các tích kể về sinh hoạt đời thương, giàu yếu tố hài, châm biếm, các yếu tố hóa trang, phục trang, đạo cụ, động tác thường đơn giản.

   

   

   

   

   

   

   

2. Đọc văn bản

- Thể loại: tuồng

- Bố cục: 3 phần

+ Phần 1: Tri huyện xưng danh (từ “Quyền trọng” đến “chuyên cần”).

+ Phần 2: Tri huyện và đề lại tính kế bóp nặn người thưa kiện (từ “Bẩm quan ạ!” đến “Lệ đâu?”).

+ Phần 3: Lính lệ bắt đầu thực thi kế hoạch của “quan” (đoạn còn lại).

   

- Nội dung: Đoạn trích kể về các âm mưu, toan tính của những kẻ đại diện cho công quyền (tri huyện, đề lại và các lính lệ) nhằm “tróc tiền” của những người thưa kiện (gồm lí trưởng và trùm Sò)

   

   

   

   

   

   

3. Tác phẩm

a. Tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến

Nghêu, Sò, Ốc, Hến thuộc loại tuồng đồ (tuồng hài), châm biếm sâu sắc nhiều thói hư tật xấu trong xã hội và lật tẩy bộ mặt xấu xa của một số kẻ thuộc bộ máy cai trị ở địa phương trong xã hội xưa.

- Đây là tác phẩm tiêu biểu trong di sản tuồng truyền thống và là vở tuồng đồ thuộc loại đặc sắc nhất

- Tích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến có một số dị bản, kể khác nhau ở một vài chỗ, trong đó có tình tiết đánh ghen cuối vở

- Văn bản Nghêu, Sò, Ốc, Hến do Hoàng Châu Ký chỉnh lí (1957) gồm có tất cả ba hồi.

b. Văn bản Huyện đường

- Trích từ vở tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến, thuộc cảnh I của hồi thứ II, thể hiện cảnh tri huyện và đề lại bàn bạc với nhau về cách nhũng nhiễu người kêu kiện.

   

6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để tra cứu, giải nghĩa các điển cố, từ ngữ cổ trong văn bản kịch bản tuồng.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Huyện đường.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Huyện đường.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Huyện đường.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Huyện đường đã học.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời: Nêu đặc điểm lời thoại của nhân vật trên sân khấu qua toàn bộ những câu đối đáp trong cảnh tuồng. Theo bạn, vì sao lời thoại trên sân khấu lại có đặc điểm như vậy?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận và đưa ra câu trả lời.

- Nhóm HS sử dụng công cụ AI (Gemini/ChatGPT), nhập lệnh: "Hãy so sánh điểm khác biệt cơ bản giữa lời thoại trong kịch bản sân khấu và lời dẫn truyện trong văn xuôi". Nhóm sử dụng gợi ý của AI kết hợp với kiến thức SGK để đưa ra câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo kết quả. Các HS khác góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá hoạt động thảo luận của HS và đưa ra gợi ý trả lời.

Gợi ý trả lời:

Theo dõi toàn bộ những câu đối đáp trong cảnh tuồng, có thể nhận ra đặc điểm của lời thoại không chỉ trong nghệ thuật tuồng mà còn trong cả nghệ thuật sân khấu nói chung. Đó là:

-         Lời thoại phải phản ánh rõ nét tính cách nhân vật (thậm chí, trong tuồng, chèo, lời xưng danh của nhân vật còn mang tính chất đúc kết về bản chất của chính người nói, chẳng khác gì một lời nhận xét khách quan của người đứng bên ngoài).

-         Lời thoại phải thể hiện được hành động và thúc đẩy hành động (trong cảnh tuồng Huyện đường, lời thoại nào cũng tiết lộ cho biết việc nhân vật đang làm hoặc sắp làm).

-         Lời thoại hàm chứa những thông tin về bối cảnh của sự việc đang xảy ra (khi tri huyện phàn nàn: “A, thầy Đề này, hôm nay sao mà [...] Nha lại vắng bẩm thân/ Dân xã không đấu cáo”, lập tức người đọc hình dung ra cảnh vắng vẻ nol huyện đường - một tình trạng mà cả tri huyện lẫn đề lại đều không mong muốn, vì như vậy là cả hai mất cơ hội kiếm chác).

-         Lời thoại vừa hướng về nhân vật cùng đối thoại trong câu chuyện, vưa hướng đến khán giả, giúp khán giả nhanh chóng nhận ra thực chất của con người, sự việc đang hiện diện hay đang diễn ra trên sân khấu (lời xưng danh của tri huyện thể hiện rất rõ tính chất này).

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) để tra cứu, giải nghĩa các điển cố, từ ngữ cổ trong văn bản kịch bản tuồng.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để phân tích được nội dung văn bản.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ về tiếng cười châm biếm của tác giả dân gian thể hiện qua đoạn trích.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đọc lại văn bản và hoàn thành các câu hỏi.

- HS mở ứng dụng ghi chú (Notes/Google Docs) trên điện thoại hoặc máy tính bảng để soạn thảo trực tiếp đoạn văn của mình, dễ dàng lưu trữ và chỉnh sửa.

- GV đi quanh lớp, hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày dàn ý phân tích của mình, yêu cầu cả lớp theo dõi, nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, góp ý cho HS.

[3.1.NC1b: HS sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản để viết và trình bày cảm nhận cá nhân.]

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- GV dặn dò HS:

+ Ôn tập văn bản Huyện đường.

    +  Soạn bài: Múa rối nước, hiện đại soi bóng tiền nhân

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay