Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối Bài 8: Nghệ thuật truyền thống của người Việt

Giáo án NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức Bài 8: Nghệ thuật truyền thống của người Việt. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 10.

Xem: => Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức

Ngày soạn:…

Ngày dạy:…

TIẾT : VĂN BẢN 2.  NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT

(Nguyễn Văn Huyên)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS phân tích và đánh giá được cách đặt nhan đề của tác giả, suy đoán được nội dung của văn bản từ nhan đề.

- HS nhận biết được các đặc điểm của loại văn bản thông tin, cụ thể là chuyên khảo của văn bản được đọc.

- HS nhận biết và phân tích được vai trò của các phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản, cũng như sự kết hợp giữa chúng với phương tiện ngôn  ngữ.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực phân tích và đánh giá được đề tài, thông tin cơ bản của văn bản.

- Năng lực nhận biết và phân tích được giá trị của những yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn bản.

c. Năng lực số

- 1.1.NC1a: Biết sử dụng các kho dữ liệu số (bảo tàng trực tuyến, thư viện ảnh) để tìm kiếm minh họa cho các loại hình nghệ thuật truyền thống.

- 6.1.NC1a: Sử dụng công cụ AI để phân loại và tóm tắt các đặc trưng nghệ thuật truyền thống theo các tiêu chí (kiến trúc, điêu khắc, hội họa).

- 3.1.NC1a: Biết tạo lập các sản phẩm số (video ngắn, infographic) để giới thiệu và bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc.

3. Phẩm chất

Biết coi trọng giá trị của thông tin, không ngừng mở mang hiểu biết về đời sống xung quanh.

- Biết coi trọng, giữ gìn và phát huy những giá trị truyền thống của người Việt.

- Có tinh thần yêu nước và trách nhiệm với giá trị truyền thống của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- KHBD

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của HS: 

- SGK, SBT Ngữ Văn 10, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết nối kiến thức từ tranh ảnh, kiến thức thực tiễn vào nội dung bài học

b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”. HS từ kiến thức qua trò chơi kết nối vào bài học.   

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời miệng của HS

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm, đọc và tóm tắt văn bản.

b. Nội dung: HS quan sát, đọc SGK, tìm hiểu tài liệu trên mạng internet, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức.

d. Tổ chức thực hiện.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV phân công HS đọc phần tác giả, tác phẩm.

GV nêu câu hỏi:

+ Nêu những hiểu biết của  em về tác giả, tác phẩm?

+ Hãy tóm tắt văn bản và vị trí văn bản?

+ Xác định bố cục văn bản

- GV hướng dẫn HS sử dụng smartphone quét mã QR dẫn đến triển lãm ảo (Virtual Tour) của Bảo tàng Dân tộc học để quan sát trực quan các mẫu vật nghệ thuật được nhắc đến trong bài. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS trao đổi thảo luận và báo cáo sản phẩm

- GV quan sát, nhắc nhở HS về cách thức báo cáo sản phẩm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV tóm tắt nội dung chính: - Tóm tắt:

Văn bản viết về những thông tin liên quan đến vấn đề nghệ thuật truyền thống của người Việt. Nghệ thuật của người Việt qua thời gian đã có nhiều nét đổi mới nhưng nhìn chung nó vẫn bảo lưu được những nét văn hóa truyền thống đáng quý. Sự ảnh hưởng của tinh thần tôn giáo đã tạo nên một số thay đổi trong nghệ thuật Việt, tư tưởng của người nghệ sĩ cũng có đôi chút khác biệt nhằm tạo nên những tác phẩm nghệ thuật mới. Kiến trúc là nền nghệ thuật tiêu biểu nhất ở Việt Nam và mang tính chất tôn giáo, thể hiện cái vĩ đại và bí ẩn mà vẫn có tính đều đặn và đối xứng. Nghệ thuật điêu khắc gỗ phụ thuộc vào kiến trúc và là môn nghệ thuật mà người Việt thành công nhất. Nghệ thuật đúc đồng cũng là nền nghệ thuật tiêu biểu ở Việt Nam, thường phát triển ở một số vùng nhất định.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả: 

- Nguyễn Văn Huyên (1905-1975) quê ở huyện Hoài Đức, T.P Hà Nội, là nhà sử học, dân tộc học, nhà giáo dục.

- Ông cũng là người giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc gia Giáo dục Việt Nam trong thời gian dài nhất với 28 năm, 350 ngày.

2. Tác phẩm: 

- Văn bản Nghệ thuật truyền thống của người Việt được trích từ phần 3, chương 12 của cuốn sách Văn minh Việt Nam, nguyên có nhan đề là Nghệ thuật.

- Bố cục: ba phần:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “đã đạt đến”: Một số đặc điểm của nghệ thuật truyền thống người Việt

+ Đoạn 2: Tiếp…. “tác phẩm của họ trở thành độc đáo”: Thiên hướng sáng tạo nổi bật của nghệ thuật Việt

+ Đoạn 3: Còn lại: Một số ngành nghệ thuật truyền thống người Việt

1.2.NC1a: HS sử dụng thiết bị số để thực hiện quan sát mẫu vật nghệ thuật được nhắc đến trong bài. 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: 

- HS nắm được nội dung văn bản, xác định được bố cục văn bản, đánh giá được nhan đề của văn bản

- Nhận biết và phân tích được giá trị của những yếu tố miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong văn bản.

-  Hiểu được mục đích, thái độ của người viết.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao.

b. Nội dung: HS quan sát, đọc SGK, tìm hiểu văn bản, trả lời câu hỏi vào phiếu học tập

c. Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức, phiếu bài tập, câu trả lời miệng của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn 

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn khoảng 150 chữ tóm tắt được những thông tin thú vị sau khi đọc văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

-  GV có thể dành thời gian (khoảng 10 phút) cho HS trình bày ý tưởng rồi viết trên lớp hoặc viết ở nhà.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV cho cả lớp nghe một số đoạn văn, yêu cầu cả lớp về nhà hoàn thành nốt đoạn văn (nếu chưa viết xong).

Nhiệm vụ 2: Câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV sử dụng các công cụ sáng tạo bài tập tương tác như Kahoot!, Quizizz, ActivePresenter,… để cùng học sinh làm bài và phản hồi  tức thì lại cho học sinh về những thắc mắc.

- GV gửi link cho HS để thực hiện làm bài.

- GV lần lượt nêu các câu hỏi:

Câu 1: Theo văn bản của Nguyễn Văn Huyên, đặc điểm nổi bật nhất trong tâm lý sáng tạo nghệ thuật của người Việt truyền thống là gì?

A. Ưu tiên sự đồ sộ, hoành tráng về quy mô để phô trương quyền lực.

B. Sự kết hợp hài hòa giữa tính thực dụng (cái hữu ích) và tính thẩm mỹ (cái đẹp).

C. Sáng tạo nghệ thuật tách rời hoàn toàn khỏi đời sống sinh hoạt hàng ngày.

D. Chỉ tập trung vào việc mô phỏng y hệt các hình mẫu từ nghệ thuật phương Tây.

Câu 2: Trong kiến trúc truyền thống (đình, chùa, đền), yếu tố nào được tác giả nhấn mạnh là tạo nên 'linh hồn' và sự thanh thoát cho công trình?

A. Hệ thống cột đá tròn và cao lớn theo phong cách Hy Lạp.

B. Những bức tường gạch dày đặc và kiên cố.

C. Việc sử dụng các vật liệu kim loại hiện đại để trang trí ngoại thất.

D. Mái ngói uốn cong ở các góc (đao đình) và sự kết hợp khéo léo với cảnh quan thiên nhiên.

Câu 3: Về phương diện điêu khắc, văn bản nhận định như thế nào về các bức tượng trong đền chùa Việt Nam?

A. Luôn được tạc theo đúng tỉ lệ giải phẫu học của cơ thể người.

B. Tất cả các tượng đều được đúc bằng vàng ròng để thể hiện sự giàu sang.

C. Thể hiện sự khéo léo của người thợ qua việc kết hợp tính tượng trưng và sự tỉ mỉ trong từng đường nét.

D. Tượng chỉ mang tính chất minh họa đơn giản, không có giá trị nghệ thuật.

Câu 4: Văn bản 'Nghệ thuật truyền thống của người Việt' thuộc loại văn bản thông tin nào sau đây?

A. Tin tức báo chí về một triển lãm tranh mới.

B. Báo cáo thực hành thí nghiệm.

C. Biên bản một cuộc họp về bảo tồn di sản.

D. Văn bản chuyên khảo (nghiên cứu sâu về một lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật).

Câu 5:  Sự kết hợp giữa phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ (hình ảnh minh họa) trong văn bản có tác dụng gì?

A. Thay thế hoàn toàn phần chữ viết để tiết kiệm không gian.

B. Làm cho văn bản trở nên giống một cuốn truyện tranh cho trẻ em.

C. Giúp người đọc hình dung trực quan về các chi tiết nghệ thuật phức tạp, tăng tính thuyết phục cho các nhận định.

D. Chỉ có tác dụng trang trí cho đẹp mắt mà không có giá trị thông tin.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV quan sát bảng kết quả trò chơi của HS, lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS. 

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có). 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1.B2.D3.C4.D5.C

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

[5.2.NC1a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để vận dụng vào thực tế. Tạo hứng thú trong việc tìm hiểu về những loại hình nghệ thuật truyền thống của dân tộc

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: bài tập hoàn thành của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 10 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay