Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 3: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 3: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:……./…../……
Ngày dạy:……./…../…..
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT…: PHÓ TỪ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ để sử dụng đúng và hiệu quả trong các hoạt động đọc, viết, nói, nghe.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài thực hành.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập xác định phó từ.
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn.
c. Năng lực số
- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển trực tuyến để tra cứu nhanh ngữ nghĩa và sắc thái biểu cảm của phó từ.
- 2.4.TC1a: Sử dụng các nền tảng trực tuyến để trao đổi, chia sẻ và hợp tác thảo luận nhóm.
- 4.1.TC1a: Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản trên thiết bị số để trình bày đoạn văn vận dụng đúng quy chuẩn.
- 6.2.TC1b: Sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích, so sánh ngữ nghĩa câu chứa phó từ và rà soát lỗi sử dụng từ loại trong đoạn văn.
- 6.3.TC1a: Thể hiện ý thức trách nhiệm khi sử dụng AI, không lạm dụng AI để làm thay bài tập Ngữ văn.
3. Phẩm chất:
- Hiểu và trân trọng ngôn ngữ tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS nhớ lại kiến thức đã học từ tiểu học.
c. Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV kiểm tra phần hoàn thành bài tập tiếng việt đã giao từ tiết trước về Số từ.
- Để dẫn dắt vào bài mới, GV trình chiếu kết quả từ một công cụ AI khi được yêu cầu "Hãy sinh ra một câu miêu tả thời tiết có chứa các từ chỉ mức độ (như: rất, lắm, quá)". GV yêu cầu HS tinh ý phát hiện các từ loại đặc biệt vừa sinh ra đó gọi là gì.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập thân để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời.
Dự kiến sản phẩm: các biện pháp nghệ thuật như nhân hóa, so sánh, điệp ngữ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã làm đúng, nhắc nhở HS làm chưa đúng.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
[6.2.TC1b: HS sử dụng công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích, so sánh ngữ nghĩa câu chứa phó từ.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về phó từ.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về phó từ.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập 1 và làm việc cá nhân: Tìm các phó từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ trong các câu sau:
a. Tôi nghĩ không phải chỉ riêng bà con trong làng mà nói chung mọi người, nhất là lứa tuổi trẻ, đều cần biết câu chuyện này.
b. Những lúc ấy, thầy Đuy-sen đã bế các em qua suối.
c. Tuy chúng tôi còn bé, nhưng tôi nghĩ rằng lúc đó chúng tôi đều đã hiểu được những điều ấy.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời: Các phó từ đi kèm danh từ là
a. mọi người
b. những lúc ấy, các em
c. những điếu ấy
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
+ Nhóm 1: ý a + Nhóm 3: ý c
+ Nhóm 2: ý b + Nhóm 4: ý d
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất đọc câu trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời
Bài tập 2:
a. không nghĩ ra được cách gì: phó từ không bổ sung cho động từ nghĩ ý nghĩa phủ định, phó từ ra, được chỉ kết quả của hành động nghĩ.
b. hay lắm: phó từ lắm chỉ mức độ cho tính chất hay; chả sẽ học tập ở đây. phó từ chả chỉ ý nghĩa phủ định (như chẳng), phó từ sẽ chỉ ý nghĩa thời gian tương lai.
c. cũng đứng dậy. phó từ cũng chỉ sự tiếp diễn tương tự.
d. hay quá: phó từ quá chỉ mức độ của đặc điểm hay, ngoan lắm: phó từ lắm chỉ mức độ của đặc điềm ngoan.
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập 3.
- GV gợi ý HS: Xác định phó từ “hãy” đứng trước danh từ, động từ hay tính từ. Dựa vào phần phân loại và tác dụng đã học, hãy xác định tác dụng của chúng.
- GV yêu cầu HS sử dụng trình duyệt web trên thiết bị di động, truy cập các từ điển tiếng Việt trực tuyến (như Soha/Wiktionary) để tra cứu đa nghĩa của từ "hãy", từ đó phân tích sâu sắc hơn lý do tác giả lặp lại từ này 6 lần.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 3-4 nhóm bất kì mang bài tập lên chấm. HS cả lớp chú ý theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
Gợi ý trả lời:
Bài tập 3: Trong phẩn (4) của VB Người thầy đầu tiên, phó từ hãy được lặp lại nhiều lần (6 lẫn). Phó từ hãy đứng trước động từ, có ý nghĩa mệnh lệnh, cầu khiến, thuyết phục, động viên làm việc gì đó. Đoạn văn nói đến những suy tư, trăn trở của người kể chuyện. Câu chuyện xúc động về người thầy đầu tiên – thầy Đuy-sen đã thôi thúc người kể chuyện muốn được sáng tác, muốn được vẽ lại một chi tiết trong câu chuyện hay vẽ chân dung người thầy đặc biệt này để tỏ lòng biết ơn, yêu mến, kính trọng.
[1.1.TC1a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và từ điển trực tuyến để tra cứu nhanh ngữ nghĩa và sắc thái biểu cảm của phó từ.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..