Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 4: Gò Me

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 4: Gò Me. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:…..…/..…../……

Ngày dạy:……./……/…….

ĐỌC VĂN BẢN 

TIẾT…: VĂN BẢN 2. GÒ ME

(Hoàng Tố Nguyên)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước, nỗi nhớ da diết của nhà thơ khi phải xa quê hương yêu dấu của mình, thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi hình, gợi cảm và các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, điệp ngữ,... trong bài thơ.

- Thông qua việc phân tích dòng hồi tưởng của tác giả, phân tích sự xáo trộn các bình diện thời gian - di chuyển điểm nhìn từ hiện tại về quá khứ rồi từ quá khứ trở về hiện tại, HS cảm nhận được hình ảnh Gò Me hiện lên với vẻ đẹp nên thơ, sống động.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Gò Me.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Gò Me.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số 

- 1.1.TC1a: Sử dụng công cụ tìm kiếm trực tuyến để tra cứu âm thanh, hình ảnh về không gian văn hóa Nam Bộ và các điệu hò truyền thống.

- 2.4.TC1a: Khai thác nền tảng học tập kĩ thuật số (Padlet/Quizizz) để hợp tác, thảo luận và tham gia các hoạt động đánh giá nhanh.

- 6.2.TC1b: Khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích vẻ đẹp ngôn từ, hình ảnh thơ và hỗ trợ rà soát lỗi diễn đạt trong quá trình tạo lập đoạn văn.

- 6.3.TC1b: Sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bức tranh phong cảnh thiên nhiên Gò Me qua những câu thơ miêu tả.

3. Phẩm chất:

- Bồi đắp cho HS những tình yêu thương co người.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà văn.

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Gò Me.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một vùng đất từng đến thăm.

c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm của bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức hoạt động chia sẻ:

1. Em đã biết bài thơ nào viết về miền đất Nam Bộ? Hãy đọc và chia sẻ nghe một đoạn thơ mà em yêu thích.

2. Chia sẻ những điều em biết về vẻ đẹp của miền đất này.

GV gợi ý: bài thơ đã học Cửu Long Giang ta ơi – Nguyên Hồng (Ngữ văn 6)

- GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị thông minh truy cập công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator) nhập từ khóa "vẻ đẹp sông nước miền Tây Nam Bộ yên bình" để quan sát và đối chiếu với hình dung của mình trước khi bước vào chia sẻ thực tế.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi 2-3 HS chia sẻ

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:  Thiên nhiên Việt Nam – một đất nước nằm ở xứ sở nhiệt đới luôn xanh tươi bốn mùa. Mỗi miền đất lại có những vẻ đẹp riêng. Đến với mảnh đất Nam Bộ ngày hôm nay, các em sẽ được tìm hiểu một địa danh với vẻ đẹp nên thơ, sống động. Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu văn bản Gò Me.

[6.3.TC1b: HS sử dụng tính năng AI tạo ảnh (Text-to-Image) để hình tượng hóa bức tranh phong cảnh thiên nhiên Gò Me qua những câu thơ miêu tả.]

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Gò Me.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Gò Me.

c. Sản phẩm học tập: HS nêu được một số nét về tác giả và thông tin tác phẩm Gò Me.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết được vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên và người dân Gò Me.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về bài Gò Me.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Gò Me.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thiên nhiên vùng đất Gò Me

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc lại bài thơ và thực hiện nhiệm vụ theo cặp đôi:

+ Liệt kê những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của thiên nhiên vùng đất Gò Me (âm thanh, màu sắc, không gian). Từ đó, em có nhận xét gì về thiên nhiên vùng đất này?

- GV đặt thêm câu hỏi: Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong miêu tả thiên nhiên? Tác dụng?

- GV cung cấp link Padlet chung. Các cặp đôi dùng thiết bị cá nhân gõ trực tiếp các chi tiết miêu tả thiên nhiên Gò Me vừa tìm được lên bảng nhóm kĩ thuật số để cả lớp cùng theo dõi và đối chiếu.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

Dự kiến sản phẩm:

Những câu thơ miêu tả thiên nhiên:

- Con đê cát đỏ cỏ viền

- Ruộng vây quanh, bốn mùa gió mát

- Lúa nàng keo chói rực mặt trời

- Ao làng trăng tắm, mây bơi

Nước trong như nước mắt người tôi yêu

- Me non cong vắt lưỡi liềm.

- Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

GV bổ sung: Thiên nhiên Nam Bộ trong kí ức của nhà thơ là vùng đất màu mỡ, cây cối xanh tươi bốn mùa. Vùng đất ấy gợi ra sự bình yên, no ấm, đầy đủ. Kết hợp với nghệ thuật so sánh, ta tưởng tượng ra ao làng trong vắt, cành me non con vắt như lưỡi liềm, từng chiếc lá xanh, mềm mượt như dải lụa thơ. Vẻ đẹp quê hương thật nên thơ, trữ tình. 

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu hình ảnh người dân Gò Me

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Những chi tiết nào miêu tả ngoại hình của các cô gái Gò Me?

+ Những chi tiết nào miêu tả phẩm chất, tâm hồn của họ?

+ Từ những chi tiết đó, em có cảm nhận gì về con người nơi đây?

- GV hướng dẫn HS sử dụng Chatbot AI trên điện thoại, nhập câu lệnh: "Phân tích vẻ đẹp khỏe khoắn, duyên dáng của người con gái Nam Bộ qua hai câu thơ 'Những chị, những em má núm đồng tiền/ Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm duyên'". Yêu cầu HS đối chiếu kết quả của AI với cảm nhận thực tế để thấy sự tinh tế của tác giả.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo bàn, HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Dự kiến sản phẩm:

1. Chi tiết miêu tả ngoại hình:

- Những chị, những em má núm đồng tiền

- Chị tôi má đỏ, thẹn thò

2. Chi tiết miêu tả tâm hồn, phẩm chất:

- Nọc cấy, tay tròn, nghiêng nón làm duyên

- Véo von điệu hát cổ truyền

- Giã me bên trã canh chua ngọt ngào

   

Bước 4: Đánh gợi giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tình cảm của tác giả với quê hương

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS theo dõi văn bản và đọc lại đoạn thơ có dẫn câu hò. 

+ Câu hò được tác giả dẫn lại mấy lần? Theo em, tác giả hai lần dẫn lại câu hò gợi cho em suy nghĩ gì?

+ Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của tác giả với Gò Me?

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Dự kiến sản phẩm:

- Câu hò được dẫn lại 2 lần. Thể hiện niềm tự  hào của tác giả về điệu hò - nét văn hóa truyền thống quê hương.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

   

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý nghĩa.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: 

+ Qua tìm hiểu văn bản, em có nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật thể hiện trong văn bản.

+ Bài thơ có nhiều hình ảnh sinh động, giàu sức gợi. Em thích những hình ảnh nào? Vì sao?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức > Ghi lên bảng.

GV tổng kết: Bài thơ đã tái hiện bức tranh thiên nhiên xanh tươi, nên thơ, có âm thanh, màu sắc tươi vui, sống động. Con người vùng đất ấy chân chất, khỏe khoắn, gắn bó với ruộng đồng sông nước nhưng vẫn duyên dáng, dịu dàng trong từng điệu hò, câu hát. Những vần thơ được viết ra đã bộc lộ tình cảm yêu thương, nỗi nhớ da diết của người con xa quê. Tình yêu của tác giả với Gò Me cứ lớn dần và sâu sắc hơn qua năm tháng từ thuở ấu thơ đến khi trưởng thành, nó như dòng sông êm đềm chảy qua tâm hồn và khắc sâu vào tâm khảm nhà thơ, bởi vậy dù ở bất cứ nơi đâu những người con vẫn nhớ về quê hương với tình yêu mãnh liệt, thiết tha như Tế Hanh từng viết:

Quê hương ơi! Lòng tôi cũng như sông
Tình Bắc Nam chung chảy một dòng
Không ghềnh thác nào ngăn cản được
Tôi sẽ lại nơi tôi hằng mơ ước
Tôi sẽ về sông nước của quê hương
Tôi sẽ về sông nước của tình thương…

II. Đọc – hiểu văn bản

1. Thiên nhiên vùng đất Gò Me

- Cảnh vật quê hương hiện lên qua nỗi nhớ của nhà thơ – một người con phải sống xa quê.

- Âm thanh: leng keng nhạc ngựa, lao xao vườn mía, tre thổi sáo, chim cu gáy, gió xao xuyến bờ tre…

- Màu sắc: con đê cát đỏ, lúa nàng keo vàng rực, nước trong, lá me xanh…

- Thiên nhiên xanh mướt, tươi tốt, nên thơ.

   

- Nghệ thuật: so sánh > hình ảnh so sánh sống động, thi vị.

   

   

> tác giả ca ngợi vẻ đẹp quê hương

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2. Người dân Gò Me

   

- Những cô gái Gò Me với vẻ đẹp chân chất, duyên dáng: má núm đồng tiền, nghiêng nón làm duyên.

- Hình ảnh những người lao động khỏe khoắn, yêu đời, gắn bó với quê hương xứ sở: Mọc cấy, tay tròn, véo von điệu hát cổ truyền, giã me bên trã canh chua ngọt ngào…

   

  • Cuộc sống con người gắn bó với thiên nhiên, gần gũi với ruộng đồng sông nước miền Tây.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

3. Tình cảm của tác giả với quê hương

- Câu hò được dẫn lại: 2 lần – nét sinh hoạt văn hóa truyền thống của quê hương.

- Điệu hò làm nên vẻ đẹp, bản sắc của cùng đất này > người đi xa nhớ về hương thường nhớ về những câu hò thân thương

- Tình cảm của tác giả: tự hào về vẻ đẹp thiên nhiên, con người, văn hóa, lịch sử của quê hương

   

   

> Thể hiện tình yêu, nỗi nhớ da diết đối với quê hương của tác giả.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Bài thơ thể hiện lòng nhớ thương quê hương da diết của một người con Nam Bộ đang sống trên đất Bắc. Qua dòng hồi tưởng của tác giả, hình ảnh Gò Me hiện lên sống động, khiến người đọc có cảm giác như tác giả đang thấy, đang nghe, đang trực tiếp sống với những hình ảnh thân thương, bình dị của quê hương.

  1. Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ đậm chất Nam Bộ

- Hình ảnh giàu sức gợi, giàu cảm xúc

   

   

   

   

   

2.4.TC1a: HS khai thác nền tảng học tập kĩ thuật số (Padlet/Quizizz) để hợp tác, thảo luận và tham gia các hoạt động đánh giá nhanh.

6.2.TC1b: HS khai thác công cụ Trí tuệ Nhân tạo (AI) để phân tích vẻ đẹp ngôn từ, hình ảnh thơ.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Gò Me đã học.

b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài Gò Me để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) nêu cảm nhận của em về đoạn thơ từ Ôi, thuở ấu thơ đến Lá xanh như dải lụa mềm lửng lơ.

c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay