Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối Bài 8: Trả bài

Giáo án NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức Bài 8: Trả bài. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 7.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức

Ngày soạn:……./…../……

Ngày dạy:……./…../…..

TIẾT…: TRẢ BÀI

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:

 - Hiểu rõ được những yêu cầu đối việc viết bài văn 

 - Nhận ra ưu, nhược điểm trong bài làm của mình biết cách sửa chữa, rút kinh nghiệm cho bản thân.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tiếp nhận văn bản, hợp tác, cảm thụ, năng lực giao tiếp.

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối).

- Năng lực tiếp thu luyện kỹ năng sửa chữa lỗi trong bài kiểm tra của bản thân và của bạn.

c. Năng lực số

- 4.1.TC1a: Sử dụng công cụ số (phần mềm soạn thảo, tính năng kiểm tra chính tả/ngữ pháp) để rà soát và chỉnh sửa văn bản.

- 5.1.TC1a: Lưu trữ và quản lý bài làm đã chỉnh sửa trên các nền tảng học tập trực tuyến (LMS/Drive).

- 6.1.TC1a: Nhận diện cách thuật toán AI hỗ trợ phân tích logic và tính nhất quán của các luận điểm trong bài văn nghị luận.

- 6.2.TC1a: Sử dụng trợ lý AI để phân tích các lỗi lập luận (ngụy biện) và gợi ý các phương án phản biện sắc sảo, thuyết phục hơn.

3. Phẩm chất:

- Nghiêm túc chỉnh sửa những lỗi trong bài kiểm tra.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- KHBD

- SGK

- Bài của học sinh, đề bài, hướng dẫn chấm – biểu điểm.

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Chuẩn bị của học sinh: 

Ôn lại kiến thức trong đề kiểm tra. 

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho HS.

b. Nội dung: GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

c. Sản phẩm: HS chuẩn bị kiến thức đã có trong đề kiểm tra

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS chia sẻ: Em đã xem lại phần kiến thức đã kiểm tra trong bài kiểm tra hôm trước chưa?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập thân để trình bày trước lớp.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Tiết học hôm nay sẽ nhận xét và chữa bài kiểm tra về viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống (trình bày ý kiến phản đối) 

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhắc lại, khắc sâu yêu cầu của kiểu bài

a. Mục tiêu: Hiểu rõ được những yêu cầu của kiểu bài.

b. Nội dung: HS sử dụng bài làm, so sánh với đáp án GV đưa ra.

c. Sản phẩm học tập: HS so sánh bài làm với đáp án.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

  Hoạt động 2: Nhận xét ưu, khuyết điểm, trả bài, gọi điểm

a. Mục tiêu: Nhận ra ưu, khuyết điểm của bản thân và cách sửa chữa.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

      c. Sản phẩm học tập: HS rút kinh nghiệm bài viết.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS mở bản điện tử bài làm của mình trên thiết bị, sử dụng tính năng "Track Changes" hoặc "Comment" để ghi chú lại các nhận xét trực tiếp của GV.

- GV nhận xét chung về tình hình làm bài, việc đáp ứng yêu cầu, cách triển khai bài viết, diễn đạt,… và nhắc HS đối chiếu đòi hỏi của kiểu bài với bài làm của bản thân, nhận ra những ưu điểm, nhược điểm.

- GV trình chiếu một đoạn văn nghị luận có lỗi logic. HS thảo luận: "Nếu sử dụng AI để kiểm tra tính mạch lạc, công cụ này sẽ cảnh báo điều gì về mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng ở đây?".

- GV trả bài cho HS đồng thời nhắc HS sử dụng bảng gợi ý cách chỉnh sửa bài viết đã nêu ở phần Viết của SHS trang 71, kết hợp với những đánh dấu và lời nhận xét của GV để tự chỉnh sửa bài.

- GV gợi ý HS nhập một luận điểm phản đối trong bài của mình vào AI kèm câu lệnh: "Hãy kiểm tra xem luận điểm này có mắc lỗi ngụy biện không và gợi ý cách diễn đạt phản đối quyết liệt nhưng vẫn văn minh".

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu, tự sửa các lỗi trong bài làm của mình và rút kinh nghiệm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- Hướng dẫn HS viết lại bài văn cảm nhận.

II. Ưu, nhược điểm:
1. Ưu điểm:

- Nhiều em đã biết cách làm bài, hiểu yêu cầu của đề.
 + Trình bày khoa học.
 2. Nhược điểm:
 - Một số em chưa biết cách làm bài:
 * Kiến thức:
+ Chưa nắm vững yêu cầu viết một bài văn tự sự 

+ Nhiều em lười không làm bài.

+ Đoạn văn nêu cảm nhận còn sơ sài, thiếu phần nêu đặc sắc nghệ thuật.
* Diễn đạt:
- Dùng từ : Một số em dùng từ ngữ chưa chính xác, chưa biết cách diễn đạt mạch lạc, lôgic.
- Lời văn : Một số em viết bài cảm nhận chưa đạt yêu cầu.
- Chữ viết : Ẩu, sai lỗi chính tả nhiều, gạch xóa, trình bày không khoa học.
- Nhiều bài chưa chịu suy nghĩ làm bài, làm đối phó.
- Có em không hiểu yêu cầu đề văn cảm nhận.
- Phê bình nhiều em chưa nộp bài
3. Kết quả:      
4. Hướng dẫn chữa bài:
- Lỗi chính tả: l - n, ch - tr, gi-d-r…
- Lỗi diễn đạt: Lủng củng, lặp từ, sai từ.


III. Trả bài – Gọi điểm.

4.1.TC1a: HS sử dụng công cụ số (phần mềm soạn thảo, tính năng kiểm tra chính tả/ngữ pháp) để rà soát và chỉnh sửa văn bản.

6.1.TC1a: HS nhận diện cách thuật toán AI hỗ trợ phân tích logic và tính nhất quán của các luận điểm trong bài văn nghị luận.

6.2.TC1a: HS sử dụng trợ lý AI để phân tích các lỗi lập luận (ngụy biện) và gợi ý các phương án phản biện sắc sảo, thuyết phục hơn.

 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố kiến thức.

b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS viết bài theo yêu cầu.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 7 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay