Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 3: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 3: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức

Ngày soạn: …./…./…

Ngày dạy: …/…/…

   

TIẾT  :  VĂN BẢN 2: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

kenhhoctap

  1. MỤC TIÊU 
  2. Kiến thức
  • HS nắm được chủ đề, nội dung bao quát của VB, từ đó biết tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân ta qua các thời kì lịch sử, có ý thức trách nhiệm đối với cộng đồng, với đất nước.
  • HS nhận biết được một số yếu tố cơ bản của VB nghị luận: luận đề, các luận điểm (được thể hiện ở các đoạn văn cụ thể), cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng để lập luận nhằm thuyết phục người đọc. Qua đọc VB HS cũng học tập được những kỹ năng cơ bản trong việc viết VB nghị luận bàn về một vấn đề xã hội.

2.Năng lực

  1. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng đặc thù 

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng chủ đề.

c. Năng lực số

- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất thông tin lịch sử, video tư liệu về Chủ tịch Hồ Chí Minh và bối cảnh kháng chiến chống Pháp.

- 3.1.TC2b: Sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy số để mô hình hóa cấu trúc lập luận của văn bản.

- 5.2.TC2a: Giao tiếp và hợp tác trên các nền tảng trực tuyến để cùng xây dựng kho dữ liệu về các tấm gương yêu nước.

- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích tính hiệu quả của các hình ảnh so sánh, điệp từ trong văn bản và đề xuất các ý tưởng hành động yêu nước hiện đại.

3. Phẩm chất        

-        Yêu thương, trân trọng với những thế hệ anh hùng của dân tộc

II.  THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  1. Chuẩn bị của giáo viên
  • KHBD
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
  • Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2.Chuẩn bị của HS: 

- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. KHỞI ĐỘNG

  1.  Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
    1. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Ai nhanh tay hơn?
    2.  Sản phẩm: HS nêu được tên anh hùng xuất hiện trong các hình ảnh. 
    3. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS cả lớp tham gia trò chơi Ai nhanh tay hơn?

- GV phổ biến luật chơi: GV lần lượt chiếu hình ảnh của 7 vị anh hùng dân tộc tiêu biểu khác nhau trên màn hình chiếu. HS sẽ quan sát và nêu tên của nhân vật lịch sử đó. HS nào giơ tay trả lời nhanh và chính xác nhất cho mỗi lượt chiếu sẽ được tuyên dương và cộng điểm. 

kenhhoctapkenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctap

kenhhoctap kenhhoctapkenhhoctap

   

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS hào hứng, tích cực tham gia trò chơi.

- HS sử dụng thiết bị cá nhân tìm kiếm và chia sẻ nhanh một hình ảnh hoặc mẩu tin ngắn về một hành động yêu nước của giới trẻ trên không gian mạng hiện nay.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS giơ tay nêu tên nhân vật lịch sử có trong các hình ảnh:

+ Hình 1: Ngô Quyền             

+ Hình 2: Vua Hùng

+ Hình 3: Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)

+ Hình 4: Hai Bà Trưng

+ Hình 5: Nguyễn Huệ - Quang Trung

+ Hình 6: Trần Quốc Tuấn Hưng Đạo Vương

+ Hình 7:Hồ Chí Minh

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe và nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi tinh thần tham gia trò chơi của cả lớp. 

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Những hình ảnh mà các em vừa nêu tên chính là những vị anh hùng tiêu biểu của dân tộc đã có công lao rất to lớn trong cuộc chiến đấu và lao động gian khổ để giữ gìn, bảo vệ và dựng xây đất nước có được như ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài văn nghị luận về lòng yêu nước của nhân dân ta của chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại mang tên Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

[2.2.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm và truy xuất thông tin lịch sử, video tư liệu về lòng yêu nước trên không gian mạng.]

 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

c. Sản phẩm học tập: : Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 3: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận: mục đích và nội dung chính; ý kiến, lí lẽ, bằng chứng và mối quan hệ của chúng qua đọc hiểu VB Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. 

b. Nội dung: GV linh hoạt hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi, thực hiện các nhiệm vụ trong SGK để tìm hiểu văn bản. 

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mục đích của VB

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS tìm hiểu và trao đổi về câu hỏi: + Văn bản viết về vấn đề gì?

+ Mục đích của văn bản này là gì? 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận để xác định mục đích của VB.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trả lời câu hỏi trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung phần mở bài

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS phần 1 của VB và trả lời câu hỏi: 

+ Câu văn nào ở phần (1) khái quát được nội dung vấn đề nghị luận trong VB?

+ Vì sao phần (1) là phần mở bài?

   

- Sau đó, GV yêu cầu HS: Chỉ ra những nhận định chung về tinh thần yêu nước của nhân dân ta được Bác Hồ miêu tả.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.   

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu nội dung phần thân bài

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc phần 2 của VB, thảo luận theo cặp đôi để hoàn thành các nhiệm vụ:

+ Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần (2) có tác dụng gì?

+ Các dẫn chứng trong phần (2) được sắp xếp theo trình tự nào?

+ Mô hình liệt kê theo mẫu câu: “Từ...đến...” đã giúp tác giả thể hiện được điều gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tích cực trao đổi, thảo luận cặp đôi để hoàn thành các nhiệm vụ. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện nhóm HS trình bày kết quả trước lớp, nhóm HS khác lắng nghe và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng

   

   

   

   

   

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu nội dung phần kết bài

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc và nêu nội dung chính của phần 3. 

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc và suy nghĩ trả lời câu hỏi. 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trả lời trước lớp, nhóm HS còn lại lắng nghe và bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức è Ghi lên bảng.

   

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng và mối quan hệ của chúng với mục đích VB

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm lí lẽ và bằng chứng đã học ở lớp 6.

- Sau đó, GV hướng dẫn HS vận dụng để tìm ví dụ về ý kiến, phân biệt lí lẽ và bằng chứng của người viết được tác giả nêu trong VB. 

- GV đặt câu thêm câu hỏi gợi mở: Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ mục đích ấy như thế nào?

- GV phát cho HS phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hoàn thành.

Phiếu học tập

Họ và tên:...................................

Nhóm:...........

1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong VB:

Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽBằng chứng
  

2. Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ mục đích ấy như thế nào?

...................................................................

...................................................................

...................................................................

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập. 

- Các nhóm HS sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy số (Xmind/Canva) trên máy tính để vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa Luận đề và 3 Luận điểm chính (Nhận định chung -> Chứng minh -> Nhiệm vụ).

- HS sử dụng AI Chatbot, nhập lệnh: "Hãy phân tích tại sao hình ảnh so sánh 'Lòng yêu nước như các thứ của quý' lại dễ hiểu và có sức thuyết phục cao đối với mọi tầng lớp nhân dân". HS dùng gợi ý của AI để làm sâu sắc bài phát biểu.

- Các nhóm cùng cộng tác trên một trang Google Docs/Padlet chung của lớp để liệt kê và phân loại các bằng chứng yêu nước theo các cặp đối lập: "từ già đến trẻ", "từ miền ngược đến miền xuôi"...

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một vài nhóm HS lên báo cáo kết quả phiếu học tập của nhóm đã hoàn thành, yêu cầu HS các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét. 

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức và tổng hợp vào Phiếu học tập:

II. Khám phá văn bản

1. Mục đích của văn bản

- Văn bản viết về vấn đề bàn về lòng yêu nước, được thể hiện ngay trong nhan đề của VB: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. 

-  Mục đích của VB rất sáng rõ: Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu lên và làm sáng tỏ ý kiến của mình về một vấn đề xã hội: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. 

   

2. Nội dung của văn bản

2.1. Phần mở bài – đặt vấn đề

- Câu văn khái quát nội dung vấn đề nghị luận: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước  è Đây chính là ý kiến, quan điểm, nội dung trọng tâm mà bài nghị luận sẽ làm sáng tỏ. 

- Phần mở bài đã nêu lên nhận định chung về lòng yêu nước:

+ Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước, chân thành và luôn sục sôi. 

+ Tinh thần yêu nước ấy kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn... nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.

è Gợi sức mạnh và khí thế mạnh mẽ của lòng yêu nước.

2.3. Phần thân bài – giải quyết vấn đề

- Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử có tác dụng chứng minh cho tinh thần yêu nước của nhân dân ta trong quá khứ. 

- Các dẫn chứng trong phần (2) được sắp xếp theo:

+ trình tự thời gian: từ xưa đến nay.

+ lứa tuổi: từ cụ già đến các cháu nhi đồng, từ những phụ nữ đến các bà mẹ,...

+ vùng miền: từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng bào trong nước đến kiều bào nước ngoài, từ tiền tuyến đến hậu phương,...

è Mô hình liệt kê theo mẫu “Từ...đến...”  đã giúp tác giả thể hiện được sự đầy đủ, toàn diện, rộng khắp,... về các biểu hiện cho tình yêu nước của nhân dân ta

   

3. Phần kết bài – tổng kết vấn đề

- Bác Hồ chỉ ra những nhiệm vụ chính của nhân dân ở hiện tại: Phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước, công việc kháng chiến.  

è Cần phải thể hiện lòng yêu thương bằng những việc làm cụ thể.

   

4. Ý kiến, lí lẽ, dẫn chứng và mối quan hệ của chúng với mục đích VB

- Phiếu học tập: đính kèm dưới nhiệm vụ.

3.1.TC2b: HS sử dụng phần mềm trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy số để mô hình hóa cấu trúc lập luận của văn bản.

6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích tính hiệu quả của các hình ảnh so sánh, điệp từ trong văn bản và đề xuất các ý tưởng hành động yêu nước hiện đại.

5.2.TC2a: HS giao tiếp và hợp tác trên các nền tảng trực tuyến để cùng xây dựng kho dữ liệu về các tấm gương yêu nước.

Phiếu học tập

Họ và tên:...................................

Nhóm:...........

1. Ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng được tác giả nêu trong VB:

Ý kiến
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước
Lí lẽBằng chứng
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta. Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,...
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trướcTừ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến nhân dân miền xuôi, ai cùng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc. 
Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quýCó khi được tửng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy. Nhưng cũng có khi đực cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.

2. Các lí lẽ, bằng chứng đã làm sáng tỏ mục đích ấy như thế nào?

Để làm rõ ý kiến ấy, Người đã dùng các lí lẽ và chủ yếu là bằng chứng có trong lịch sử và hiện thực cuộc kháng chiến của dân tộc, vô cùng sinh động, phong phú, toàn diện và đầy sức thuyết phục, không ai có thể bác bỏ được. Nghĩa là đã làm sáng tỏ được mục đích mà Người đã đặt ra.

   

Nhiệm vụ 6: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Sau khi hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi thực hiện các nhiệm vụ, GV yêu cầu HS: những điểm nổi bật nội dung và nghệ thuật của văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, nêu ý kiến của mình nhằm khái quát và tổng hợp đầy đủ và sâu sắc hơn è Ghi lên bảng.

III. Tổng kết

1. Nội dung

- Văn bản ca ngợi và tự hào về tinh thần yêu nước. từ đó kêu gọi mọi người cùng phát huy truyền thống yêu nước quý báu của dân tộc

2. Nghệ thuật

- Xây dựng luận điểm ngắn gọn, xúc tích; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng toàn diện, chọn lọc tiêu biểu theo các phương diện: lứa tuổi, tầng lớp, vùng miền,...

- Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh: làn sóng, lướt qua,... và câu văn nghị luận hiệu quả

Sử dụng phép so sánh, liệt kê nêu tên các anh hùng dân tộc trong lịch sử chống giặc ngoại xâm, nêu các biểu hiện của lòng yêu nước

 
    

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

b. Nội dung: 

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng. 

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay