Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối Bài 5: Thực hành tiếng Việt (2)
Giáo án NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức Bài 5: Thực hành tiếng Việt (2). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 8.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 8 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ NGHĨA HÀM ẨN CỦA CÂU
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được những ẩn ý của lời nói trong giao tiếp, tương quan giữa nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập các thông tin liên quan đến bài thực hành
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các bài tập về nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
- Năng lực tiếp thu tri thức tiếng việt để hoàn thành các bài tập, vận dụng thực tiễn
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin từ các kho ngữ liệu, từ điển số để tra cứu ý nghĩa sâu xa của ca dao, tục ngữ.
- 5.2.TC2a: Giao tiếp, chia sẻ và phản hồi sản phẩm học tập ngôn ngữ thông qua các không gian tương tác trực tuyến.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo lập ngữ cảnh giả định, phân tích tâm lý nhân vật và giải mã các lớp nghĩa hàm ẩn tinh tế trong giao tiếp.
3. Phẩm chất:
- Thái độ học tập nghiêm túc, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh học ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của câu
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS.
c. Sản phẩm: Bài trình bày của HS về những ý hiểu của em trong câu nói
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau: Em hãy trình bày những ý hiểu của em về câu nói sau: "Anh ăn cơm chưa?". Theo em, có thể hiểu câu hỏi đó theo những cách như thế nào? (Gợi ý: Hãy đặt câu đó vào trong các bối cảnh khác nhau)
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ hoàn thành bài tập theo hình thức cá nhân.
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập AI Chatbot, nhập lệnh: "Hãy viết 3 đoạn hội thoại cực ngắn có chứa câu 'Anh ăn cơm chưa?' sao cho ở mỗi đoạn, câu này mang một lớp nghĩa hàm ẩn khác nhau (ví dụ: một lời từ chối khéo, một lời nhắc nhở uống thuốc, một lời rủ đi ăn)". HS đối chiếu kết quả của AI với suy nghĩ của mình.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời 2 – 3 HS trả lời
Câu hỏi này có thể có những cách hiểu như:
- Lời mời cùng đi ăn cho vui
- Một lời nhắc nhở ai đó trước khi uống thuốc (bạn đã ăn cơm chưa mà đã uống thuốc…)
-…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời của HS, yêu cầu các HS khác lắng nghe có đưa ra nhận xét, góp ý cho phần trình bày của bạn.
[6.1.TC2a: HS ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để tạo lập ngữ cảnh giả định, phân tích tâm lý nhân vật và giải mã các lớp nghĩa hàm ẩn tinh tế trong giao tiếp.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức đã học
a. Mục tiêu: Nắm được kiến thức về câu hỏi tu từ
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời các kiến thức về câu hỏi tu từ
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về tiếng việt
b. Nội dung: GV chiếu bài tập, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành các bài tập trong sách giáo khoa.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Bài tập 1 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 1. Đặt trong ngữ cảnh cuộc đối thoại được thể hiện ở bài ca dao số 2, nghĩa hàm ẩn của câu “Chú chuột đi chợ đường xa/ Mua mắm mua muối giỗ cha chú mèo” là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
Giả sử bài ca dao mô tả một cuộc đối thoại giữa mèo với nhân vật chứng kiến cuộc thăm viếng của mèo. Sau câu mèo hỏi “Chú chuột đi đâu vắng nhà?” là câu trả lời của nhân vật chứng kiến cuộc thăm “Chú chuột đi chợ đường xa/ Mua mắm mua muối giỗ cha con mèo”. Câu trả lời chỉ ra hoạt động đi chợ của chuột nhưng thực chất lại nói về cái chết của cha con mèo (chết mới có giỗ). Không biết cha con mèo sống chết như nào nhưng nói đến việc kẻ bị ức hiếp giỗ cha kẻ thù là một cách nói phi lý vì làm giỗ là công việc nội bộ gia đình
=> Đây là lời nguyền rủa, tiếng chửi, sự vạch mặt của dân gian đối với những kẻ đạo đức giả. Đây cũng chính là nghĩa hàm ẩn của câu ca dao này
Nhiệm vụ 2: Bài tập 2 SGK trang 113
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Câu hỏi 2. Theo em, qua câu ca dao “Cưới em ba chum mật ong/ Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đầy…”, anh học trò thực sự muốn nói điều gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc và hoàn thành bài tập.
- HS truy cập các trang văn học dân gian trực tuyến, tìm hiểu thêm về mô-típ "thách cưới" phi lý trong ca dao Việt Nam để củng cố lập luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chuẩn kiến thức.
- Gợi ý trả lời:
Ở bài ca dao số 3, câu “Cưới em ba chum mật ong Mười thúng mỡ muỗi ba nong quýt đây...” là lời đáp của anh học trò nghèo trước việc thách cưới của bên nhà gái. Số lượng lễ vật rất lớn (ba chum, mười thúng, ba nong). Về lễ vật, ngoài thứ khó nhưng vẫn có thể kiếm được như mật ong, quýt thì mỡ muỗi là thứ không thể có được.
-> Thể hiện sự vô vọng, là sự đầu hàng của anh học trò. Đây cũng là nghĩa hàm ẩn của câu ca dao này
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc thông tin từ các kho ngữ liệu, từ điển số để tra cứu ý nghĩa sâu xa của ca dao, tục ngữ.]
Nhiệm vụ 3: Bài tập 3 SGK trang 113
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..