Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 3: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 3: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: NÓI VÀ NGHE: TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ CÓ TÍNH THỜI SỰ TRONG ĐỜI SỐNG CỦA LỨA TUỔI HỌC SINH HIỆN NAY
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Với tư cách là người nói, HS trình bày được quan điểm cá nhân về vẫn để có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi các em.
- Với tư cách là người nghe, HS hiểu quan điểm của người nói; khi tham gia thảo luận, cần thể hiện sự đồng tình hoặc nêu ý kiến phản biện một cách thuyết phục.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Với tư cách là người nói, HS trình bày được quan điểm cá nhân về vẫn để có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi các em.
- Với tư cách là người nghe, HS hiểu quan điểm của người nói; khi tham gia thảo luận, cần thể hiện sự đồng tình hoặc nêu ý kiến phản biện một cách thuyết phục.
Năng lực số
- 2.1.TC2a: Sử dụng các công cụ tương tác số để bình luận, bày tỏ quan điểm và phản hồi ý kiến của người khác một cách văn minh trên môi trường mạng.
- 5.1.TC2a: Sử dụng các thiết bị số và phần mềm để tạo bài trình chiếu hoặc các phương tiện hỗ trợ trực quan sinh động.
- 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các luồng ý kiến trái chiều về một vấn đề thời sự để có cái nhìn đa chiều.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI đóng vai người nghe khó tính, giúp HS luyện tập trả lời các câu hỏi phản biện giả định.
- 6.3.TC2a: Sử dụng công cụ AI để biên tập âm thanh, hình ảnh trong clip phỏng vấn hoặc bài nói để tăng hiệu ứng truyền thông.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng những ý kiến riêng, góc nhìn riêng của các bạn về những vấn đề trong đời sống.
- Rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói và nghe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share xem video và chia sẻ cảm nghĩ.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, theo dõi video Bạo lực học đường và chia sẻ: Nêu suy nghĩ của em về vấn đề được đề cập đến trong video.
- Link video: https://www.youtube.com/watch?v=gFIUxGJHXRk (0:00 – 1:44)
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Bạo lực học đường là một hiện tượng đáng lo ngại, ngày càng lan rộng, có cách thức phức tạp và gây ảnh hưởng đáng kể đến cuộc sống của học sinh không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn cầu. Nhiều người cho rằng bạo lực học đường để chỉ những hành động tác động nghiêm trọng đến thân thể người khác nhưng không dừng lại ở đó, nó bao gồm việc lăng mạ, bắt nạt học sinh, nghiêm trọng hơn là bạo lực với giáo viên. Hành động này thực hiện trên thực tế và cả ở môi trường mạng, gây ra hậu quả lâu dài về tinh thần cho các nạn nhân.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiết học nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay để cùng có những nhận thức đúng đắn nhất về những vấn đề đang diễn ra và đưa ra những giải pháp thiết thực, hiệu quả.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Nhận biết được những lưu ý khi trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Chuẩn bị
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, tìm hiểu về vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay để trình bày, chuẩn bị phương tiện để ghi chép khi nghe, chuyển hóa được nội dung bài viết thành bài nói.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, lựa chọn đề tài cho bài nói: Chọn vấn đề đáng quan tâm, mang tính thời sự, cấp thiết trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay. Em có thể tìm đề tài từ thực tế đời sống của lứa tuổi học sinh, từ trải nghiệm cá nhân… + Sau khi chọn được đề tài, em hãy xác định mục đích trình bày, đối tượng người nghe, thời gian, địa điểm, hình thức trình bày vào Phiếu học tập số 1. + Triển khai nội dung bài nói dựa theo dàn ý trong Phiếu học tập số 2. - GV yêu cầu HS sử dụng AI với câu lệnh: "Hãy liệt kê 3 lập luận ủng hộ và 3 lập luận phản đối vấn đề [Tên vấn đề] để tôi có cái nhìn khách quan nhất". - GV yêu cầu HS sử dụng Canva hoặc PowerPoint thiết kế 3-4 slide trình chiếu tối giản, tập trung vào hình ảnh và số liệu minh chứng. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 2 – 3 HS nêu đề tài và trình bày dàn ý. - Các HS khác lắng nghe, góp ý về sự phù hợp của đề tài, mục tiêu cụ thể. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Chuẩn bị - Một số đề tài gợi ý: + Sự xung đột giữa các thế hệ trong gia đình. + Bạo lực học đường, “ném đá” tập thể trên mạng xã hội. + Sử dụng ngôn ngữ dung tục trong giao tiếp với bạn bè,...
| 6.1.TC2a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các luồng ý kiến trái chiều về một vấn đề thời sự để có cái nhìn đa chiều. 5.1.TC2a: HS sử dụng các thiết bị số và phần mềm để tạo bài trình chiếu hoặc các phương tiện hỗ trợ trực quan sinh động. | |
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
| |||
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
| |||
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Trình bày về vấn đề đã chọn, đề xuất giải pháp mang tính khả thi.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nhận xét, trao đổi, rút kinh nghiệm về bài nói.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tiến hành: + Trao đổi và rút kinh nghiệm từ bài trình bày. + Tự đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay bằng bảng kiểm đính kèm phía dưới. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời ngẫu nhiên 2 – 3 HS trình bày ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | III. Trao đổi về bài nói - Một số gợi ý để trao đổi, rút kinh nghiêm về bài trình bày: a. Người nói: Tiếp thu và phản hồi ý kiến của người nghe với thái độ lịch sự và tinh thần cầu thị: + Làm rõ những vấn đề mà người nghe yêu cầu giải thích. + Trao đổi về những ý kiến mà người nghe nêu lên nhằm chia sẻ hoặc phản biện. + Lắng nghe ý kiến nhận xét, đánh giá của người nghe để rút kinh nghiệm, hoàn thiện kĩ năng chuẩn bị và trình bày bài nói. b. Người nghe: Trao đổi về bài nói với tinh thần xây dựng và tôn trọng: + Nêu câu hỏi về những điểm còn băn khoăn xoay quanh vấn đề. + Bày tỏ sự đồng tình, chia sẻ hoặc đưa ra ý kiến phản biện quan điểm của người nói (đặc biệt là những ý kiến liên quan đến cách giải quyết vấn đề). + Nhận xét, đánh giá về nội dung và cách trình bày bài nói. | ||||||||||||||||||||||||||||||
Bảng kiểm đánh giá kĩ năng trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay
| |||||||||||||||||||||||||||||||
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

