Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 4: Ngày xưa

Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 4: Ngày xưa. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.

=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/….

TIẾT: VĂN BẢN 3: NGÀY XƯA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

  • Hiểu sâu sắc hơn về vẻ đẹp của Truyện Kiều, sức sống của Truyện Kiều.
  • Hiểu được có nhiều con đường để khám phá vẻ đẹp văn chương, có thể bằng những bài bình luận, phân tích, nhưng cũng có thể bằng những sáng tác nghệ thuật mang tính hình tượng. 

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Hiểu sâu sắc hơn về vẻ đẹp của Truyện Kiều, sức sống của Truyện Kiều.
  • Hiểu được có nhiều con đường để khám phá vẻ đẹp văn chương, có thể bằng những bài bình luận, phân tích, nhưng cũng có thể bằng những sáng tác nghệ thuật mang tính hình tượng. 

Năng lực số

  • 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm tra cứu các tác phẩm nghệ thuật hiện đại (họa, nhạc) lấy cảm hứng từ Truyện Kiều.
  • 2.1.TC2a: Thảo luận nhóm trực tuyến về sức ảnh hưởng của di sản văn hóa trong đời sống đương đại.
  • 6.1.TC2a: Nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích các lớp nghĩa biểu tượng và sự giao thoa văn hóa giữa tác phẩm gốc và tác phẩm phái sinh.
  • 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI đóng vai một "nhà phê bình thế hệ Z" đánh giá về cách Vũ Cao tái hiện thế giới của Nguyễn Du.
  • 6.3.TC2a: Sử dụng thiết bị số và AI sáng tạo hình ảnh để trực quan hóa sự kết nối giữa "Ngày xưa" (thế giới Kiều) và thực tại. 

3. Phẩm chất

  • Yêu thích việc khám phá vẻ đẹp văn chương, trân trọng lao động sáng tạo nghệ thuật của nhà văn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • KHBD;
  • SGK, SGV Ngữ văn 9;
  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Ngữ văn 9.
  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ngày xưa.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ hiểu biết về sức sống của Truyện Kiều trong đời sống hôm nay.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair – Share, dựa vào hiểu biết của em, chia sẻ: Theo em, “Truyện Kiều” có vai trò, vị trí như thế nào trong đời sống tinh thần của con người Việt Nam?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở: Hàng trăm năm qua, “Truyện Kiều” luôn là đại thi phẩm được mọi người dân Việt Nam biết đến, trở nên quen thuộc như giếng nước, bờ ao, lũy tre quanh nhà. Mê Kiều, say Kiều, người dân nước Việt sáng tạo ra nhiều hình thức sinh hoạt văn hóa phong phú và độc đáo như ngâm Kiều, vịnh Kiều, lẩy Kiều, đố Kiều, dẫn Kiều, ru Kiều, bói Kiều, nhại Kiều... Từ một tác phẩm văn chương, “Truyện Kiều” đi vào đời sống bằng nhiều hình thức, trở thành “bộ phận không thể tách rời trong đời sống tâm hồn dân tộc Việt Nam nói chung và đời sống văn học nói riêng”.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Lấy cảm hứng từ “Truyện Kiều”, Vũ Cao đã sáng tác bài thơ Ngày xưa. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu kiến thức về những nét hay và đặc sắc của tác phẩm này nhé!

[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản

a. Mục tiêu: Đọc văn bản, tìm hiểu về tác giả, xuất xứ văn bản.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: Khám phá nội dung, ý nghĩa và vẻ đẹp nghệ thuật của văn bản,

b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ngày xưa.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ngày xưa và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HSDỰ KIẾN SẢN PHẨMNLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

kenhhoctap

- GV yêu cầu HS hoàn thành những nhiệm vụ sau: 

+ Bà ru cháu bằng những câu Kiều, mặc dù cháu còn rất nhỏ, chưa thể hiểu được. Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?

+ Hoàn thành Phiếu học tập số 1 về những cách tiếp cận “Truyện Kiều” được để cập đến trong bài thơ.

+ Bài thơ gợi cho em những suy nghĩ gì về sức sống của “Truyện Kiều” trong lòng người dân Việt Nam?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI hỏi: "Hãy giải thích khái niệm 'liên văn bản' giữa bài thơ Ngày xưa của Vũ Cao và Truyện Kiều của Nguyễn Du dưới góc độ người đọc hiện đại".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- HS thảo luận trên Padlet lớp về câu thơ "Trang sách mở ra, ngày xưa thức dậy", chia sẻ một kỷ niệm số của bản thân khi tiếp cận văn hóa cổ.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS mỗi nhóm trình bày kết quả.

- Các nhóm khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

II. Khám phá văn bản

1. Mục đích bà hát ru cháu bằng những câu Kiều

Cháu không hiểu những câu Kiều nhưng bà vẫn ru, và kết quả là “Con tôi đôi má tròn đầy/ Lại ngon giấc ngủ thơ ngây chiều chiều”. Như vậy, bà ru cháu bằng Truyện Kiều không phải vì nghĩ là cháu có thể hiểu được lời ru, mà chỉ là để đưa cháu vào giấc ngủ. Hiệu quả của mục đích này cho thấy Truyện Kiều đã phát huy giá trị về mặt giai điệu, nhạc tính.

- Ngoài việc ru cháu ngủ, đó còn là cách bà thưởng thức Truyện Kiều, đồng cảm với những điều được nói đến trong tác phẩm, và thậm chí là thông qua những câu Kiểu đó để giãi bày một nét tâm trạng nào đó của mình.

- Có thể thấy, trong cùng một hành động hát ru, người bà vừa có thể cảm nhận được ý nghĩa, thưởng thức cả nhạc tính của Truyện Kiều, vừa có thể ru cháu ngủ, từ đó, em bé cảm nhận được phần nhạc của Truyện Kiều. Tất nhiên, những yếu tố nội dung có thể thấm dần vào trong em một cách vô thức.

- Trên thực tế, hát ru thường có mục đích song trùng: vừa đưa trẻ vào giấc ngủ, vừa thể hiện nỗi lòng của người ru; vừa có phần dành cho bé, vừa có phần dành cho người hát ru. Chẳng hạn: “Gió mùa thu, mẹ ru con ngủ.../ Hôi chàng chàng ơi, hỡi người người ơi, em nhớ tới chàng...”.

2. Cách tiếp cận Truyện Kiều

- Trong một bài thơ ngắn, nhưng đã có ba chủ thể – những người tiếp nhận Truyện Kiều

+ Đối với “mẹ tôi”, Truyện Kiều khơi gợi niềm đồng cảm, xót thương: “Nghĩ mà thương phận cô Kiều ngày xưa”. Trước lời nói của người con, tuy bà “chẳng trả lời”, nhưng qua việc hát ru, có thể thấy với bà, Truyện Kiều có thể đưa em bé vào giấc ngủ.

+ Đối với “tôi”, Truyện Kiều vô cùng sâu sắc. Những câu thơ trong Truyện Kiều đã có từ xưa, có một khoảng cách rất xa so với đứa trẻ, nên trẻ con không thể hiểu được.

+ Đối với em bé, qua lời ru của bà, em bé đã tiếp nhận một cách vô thức giai điệu của Truyện Kiều.

=> Điều thú vị trong bài thơ này là có ba người tiếp nhận, ba thế hệ với những trải nghiệm khác nhau về Truyện Kiều.

3. Sức sống của Truyện Kiều trong lòng người dân Việt Nam

Truyện Kiều đã đi vào đời sống của người dân Việt Nam thông qua nhiều hoạt động phong phú, trong đó có việc hát ru. Việc trở thành những câu hát ru khiến Truyện Kiều có một đời sống khác so với những tác phẩm văn học thông thường: vừa mang lại cho trẻ những giai điệu êm đềm, vừa giúp trẻ thẩm thấu được ngôn từ một cách tự nhiên. Đặc biệt, người bà ru cháu bằng Truyện Kiều với tất cả nỗi niềm yêu thương, đồng cảm với thân phận của nàng Kiều cho thấy tác phẩm của đại thi hào Nguyễn Du đã trở thành một phần máu thịt trong đời sống tinh thần của bà – một người có nhiều trải nghiệm về cuộc sống. Việc Truyện Kiều được tiếp nhận từ thế hệ này qua thế hệ khác, từ mẹ sang con, từ con đến cháu chứng tỏ sức sống của tác phẩm mãi trường tồn theo thời gian.

6.1.TC2a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc phân tích các lớp nghĩa biểu tượng và sự giao thoa văn hóa giữa tác phẩm gốc và tác phẩm phái sinh.

2.1.TC2a: HS thảo luận nhóm trực tuyến về sức ảnh hưởng của di sản văn hóa trong đời sống đương đại.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

kenhhoctap

Nhiệm vụ 2: Tổng kết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi Think – Pair - Share: Tổng kết giá trị nội dung văn bản “Ngày xưa”. Em có nhận xét gì về hình thức nghệ thuật của bài thơ (thể thơ, ngôn ngữ, hình ảnh…)?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. 

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động 

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Tổng kết

a. Nội dung

Bài thơ nói về lời ru của người bà dành cho đứa cháu bé bỏng của mình, qua đó thể hiện tình cảm, sự yêu thương, bà đã truyền cho cháu tình yêu với Truyện Kiều – áng văn bất hủ, là niềm tự hào của văn hóa dân tộc Việt Nam.

b. Nghệ thuật

- Bài thơ sử dụng thể thơ lục bát, cũng là thể thơ mà Truyện Kiều sử dụng, có yếu tố tự sự, cho nên ít nhiều có sự đồng vọng, bắt nối với Truyện Kiều về mặt âm hưởng.

- Điều thú vị trong cách tổ chức của bài thơ là sự đan xen những câu “kể”, “dẫn dắt” của người con và những câu Kiều được trích nguyên vẹn cùng với câu trả lời của người mẹ,

đồng thời còn xuất hiện một đối tượng khác, một người tiếp nhận lặng lẽ – đứa cháu. 

- Cách tổ chức này khiến bài thơ trở nên sinh động, nhiều giọng điệu, nhiều cái nhìn, giàu sức gợi.

 

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ngày xưa.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Ngày xưa.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản. 

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.

c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm bài tập sau:

Theo em, có những cách nào để bảo tồn, phát huy bản sắc, giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Việt Nam?

- GV yêu cầu HS sử dụng AI với câu lệnh: "Hãy đóng vai nhà thơ Vũ Cao, viết một bài đăng mạng xã hội ngắn giải thích lý do ông chọn hình ảnh [tên hình ảnh] để nói về sự trường tồn của tâm hồn dân tộc".

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). 

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

- GV có thể gợi mở: Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc là bảo vệ những việc làm nhăm bảo vệ những sắc thái đặc trưng, tinh hoa của dân tộc được hun đúc qua hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước. Để giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam, có một số biện pháp quan trọng mà chúng ta có thể áp dụng:

+ Đưa văn hóa dân tộc vào chương trình giáo dục, cung cấp kiến thức về lịch sử, phong tục, truyền thống, và ngôn ngữ cho thế hệ trẻ. Tăng cường việc truyền thông và thông tin văn hóa dân tộc qua các phương tiện truyền thông đại chúng, sách báo, phim ảnh, và mạng xã hội.

+ Tăng cường công tác bảo tồn và khôi phục di sản văn hóa, bao gồm công trình kiến trúc, trang phục truyền thống, nghệ thuật truyền thống, và các tài liệu văn hóa quan trọng. Quản lý và bảo vệ các di tích lịch sử, các khu di tích và các bảo tàng văn hóa để truyền lại cho thế hệ sau.

+ Tổ chức các sự kiện văn hóa và lễ hội truyền thống để tạo cơ hội cho cộng đồng tham gia và trải nghiệm bản sắc văn hóa dân tộc. Đây là dịp để truyền tải và truyền lại những giá trị, phong tục và truyền thống cho thế hệ sau.

+ Tạo cơ hội cho giao lưu văn hóa và trao đổi với các dân tộc và quốc gia khác. Qua việc tìm hiểu và tôn trọng văn hóa của người khác, chúng ta có thể truyền thông và chia sẻ bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam với thế giới và đồng thời tiếp thu những giá trị từ các văn hóa khác.

- GV kết thúc bài học.

[6.2.TC2a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI đóng vai một "nhà phê bình thế hệ Z" đánh giá về cách Vũ Cao tái hiện thế giới của Nguyễn Du.]

*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn tập kiến thức đã học về văn bản Ngày xưa.

Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).

- Chuẩn bị phần Viết – Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (truyện).

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay