Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 4: Thực hành tiếng Việt (1)
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 4: Thực hành tiếng Việt (1). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Biết sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, trong đó có việc sử dụng dấu câu phù hợp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Biết sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, trong đó có việc sử dụng dấu câu phù hợp.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Sử dụng các công cụ tìm kiếm và thư viện số để tra cứu các danh ngôn, ý kiến chuyên gia làm ngữ liệu trích dẫn.
- 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc tự động nhận diện các thành phần trích dẫn và gợi ý cách chuyển đổi cấu trúc câu dẫn trong văn bản số.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI kiểm tra tính chính xác của dấu câu khi thực hiện dẫn trực tiếp và đề xuất cách tóm lược ý cho cách dẫn gián tiếp.
- 6.3.TC2a: Sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản có tích hợp AI để định dạng chuẩn hóa các đoạn văn nghị luận có sử dụng trích dẫn.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, có ý thức tự học và hoàn thành bài tập đầy đủ, vận dụng kiến thức tạo lập văn bản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Hiểu được cách nhận biết cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS |
Nhiệm vụ: Tìm hiểu tri thức Ngữ văn Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào phần Tri thức Ngữ văn trong SGK để trả lời câu hỏi: Thế nào là cách dẫn gián tiếp, cách dẫn trực tiếp? Khi chuyển từ cách dẫn gián tiếp sang cách dẫn trực tiếp cần làm những bước nào? - GV yêu cầu HS sử dụng AI để hỏi: "Hãy phân tích sự khác biệt về cấu trúc ngữ pháp và dấu câu giữa lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp trong tiếng Việt. Cho ví dụ minh họa về việc chuyển đổi giữa hai cách này". Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả. - Các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Tìm hiểu tri thức Ngữ văn 1. Khái niệm - Cách dẫn trực tiếp là sử dụng nguyên văn từ ngữ, câu, đoạn,... của một văn bản gốc vào bài viết, bài nói. Trong bài viết, phần dẫn trực tiếp cần được đặt trong dấu ngoặc kép. => Ví dụ: Hoài Thanh nói rõ quan niệm của ông về phê bình: “Điều tôi ngại nhất là mang tên nhà phê bình. Hai chữ phê bình sao nghe nó khó chịu quá”. (Đỗ Đức Hiểu, 14 tháng Bảy 1789 và “Thi nhân Việt Nam”) - Cách dẫn gián tiếp là sử dụng ý tưởng của người khác và diễn đạt lại theo cách của mình. Tuy được diễn đạt lại nhưng ý tưởng trong văn bản gốc cần được thể hiện một cách trung thành. Trong bài viết, phần dẫn gián tiếp không đặt trong dấu ngoặc kép. => Ví dụ: M. Go-rơ-ki đã kể chuyện ông đọc nhiều như thế nào trước khi thành nhà văn lớn. Muốn học giỏi văn phải bắt đầu bằng đọc văn. (Trần Đình Sử, Đọc văn cuộc chơi tìm ý nghĩa) 2. Chuyển đổi từ cách dẫn gián tiếp sang cách dẫn trực tiếp Khi chuyển từ cách dẫn trực tiếp sang cách dẫn gián tiếp, cần: + Lược bỏ dấu ngoặc kép, dấu hai chấm đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp. + Diễn đạt lại nội dung phần dẫn trực tiếp sao cho thích hợp, đảm bảo trung thành với ý được dẫn trong văn bản gốc. | 6.1.TC2a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc tự động nhận diện các thành phần trích dẫn và gợi ý cách chuyển đổi cấu trúc câu dẫn trong văn bản số. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến điển tích, điển cố.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để hoàn thành bài tập vận dụng về cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 5 – 7 câu) có nội dung liên quan đến ý kiến dưới đây, trích dẫn ý kiến đó theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp:
“Cái tài của Nguyễn Dữ là ông đã dung hoà được hiện thực với ước mơ, giữa cái
tồn tại với cái ảo ảnh”.
(Nguyễn Đăng Na, “Người con gái Nam Xương” – một bi kịch của con người)
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn trên phần mềm Google Docs hoặc ứng dụng ghi chú, sử dụng tính năng 'Kiểm tra ngữ pháp' (Grammar check) của AI để rà soát lỗi chính tả và lỗi sử dụng dấu ngoặc kép khi dẫn trực tiếp ý kiến của Nguyễn Đăng Na.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
- GV có thể gợi mở: HS viết được đoạn văn theo yêu cầu. Đảm bảo:
+ Độ dài: 5 – 7 câu
+ Nội dung: tài năng của Nguyễn Dữ trong việc dung hoà được yếu tố hiện thực với ước mơ, tồn tại với ảo ảnh.
+ Trích dẫn ý kiến theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
- GV kết thúc bài học.
[6.3.TC2a: HS sử dụng các phần mềm soạn thảo văn bản có tích hợp AI để định dạng chuẩn hóa các đoạn văn nghị luận có sử dụng trích dẫn.]
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức đã học về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.
- Hoàn thành bài tập Luyện tập, Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị văn bản 2 – Từ “Thằng quỷ nhỏ” của Nguyễn Nhật Ánh nghĩ về những phẩm chất của một tác phẩm viết cho thiếu nhi.