Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối Bài 5: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)
Giáo án NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức Bài 5: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học). Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Ngữ văn 9.
=> Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 9 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/….
TIẾT: NÓI VÀ NGHE: THẢO LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐÁNG QUAN TÂM TRONG CUỘC SÔNG PHÙ HỢP VỚI LỨA TUỔI (ĐƯỢC GỢI RA TỪ TÁC PHẨM VĂN HỌC)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Lựa chọn được vấn đề thảo luận: một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phủ hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học). Nội dung thảo luận cần tập trung vào văn để đã được lớp/ nhóm lựa chọn.
- Biết nhìn nhận đúng đắn, sâu sắc và toàn diện hơn về vấn đề được lựa chọn để thảo luận, đồng thời tạo được không khí làm việc đúng nguyên tắc và thân thiện trong một bối cảnh sinh hoạt cụ thể.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Lựa chọn được vấn đề thảo luận: một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phủ hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học). Nội dung thảo luận cần tập trung vào văn để đã được lớp/ nhóm lựa chọn.
- Biết nhìn nhận đúng đắn, sâu sắc và toàn diện hơn về vấn đề được lựa chọn để thảo luận, đồng thời tạo được không khí làm việc đúng nguyên tắc và thân thiện trong một bối cảnh sinh hoạt cụ thể.
Năng lực số
- 1.1.TC2a: Sử dụng công cụ tìm kiếm và các nguồn học liệu số để thu thập dữ liệu về vấn đề thảo luận.
- 6.1.TC2a: Nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các luồng ý kiến trái chiều về một vấn đề xã hội để chuẩn bị luận điểm thảo luận.
- 6.2.TC2a: Sử dụng câu lệnh (prompt) để AI giả lập các tình huống phản biện, giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng biến và bảo vệ quan điểm.
- 6.3.TC2a: Sử dụng thiết bị số để ghi hình, biên tập video clip phỏng vấn và công bố sản phẩm trên các nền tảng học tập trực tuyến.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng những ý kiến riêng, góc nhìn riêng của các bạn về những vấn đề trong đời sống được gợi ra từ tác phẩm văn học.
- Rèn luyện để đạt kết quả tốt trong hoạt động luyện tập nói và nghe.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- KHBD;
- SGK, SGV Ngữ văn 9;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 9.
- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, chia sẻ những vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi được gợi ra từ tác phẩm văn học.
c. Sản phẩm: Những chia sẻ của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Tác phẩm văn học thường đề cập những vấn đề cuộc sống mà mọi người quan tâm. Em hãy cho biết vấn đè mà em quan tâm được gợi ra từ một tác phẩm văn học mà em đã đọc hoặc đã học.
- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 - 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở: Một số vấn đề được gợi ra từ tác phẩm văn học như tình yêu thương, sự sẻ chia, lòng đồng cảm, tình yêu thiên nhiên, sự bảo tồn và phát huy những giá trị truyền thống,…
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu tiết học nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) để nhận thấy văn học nảy sinh từ cuộc sống, phản ánh được nhiều mặt, nhiều vấn đề của cuộc sống quanh ta.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu: Nhận biết được những lưu ý khi thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học).
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Chuẩn bị
a. Mục tiêu: Xác định được đề tài, tìm hiểu về vấn đề của đời sống (được gợi ra từ tác phẩm văn học) để trình bày, chuẩn bị phương tiện để ghi chép khi nghe, chuyển hóa được nội dung bài viết thành bài thảo luận về vấn đề của đời sống.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thành lập nhóm (khoảng 6 HS/ nhóm), phân công người điều hành (chủ trì) và thư kí (ghi lại nội dung cuộc thảo luận). + Chọn vấn đề đáng quan tâm trong đời sống được gợi ra từ tác phẩm văn học đã học hoặc đã đọc để thảo luận. + Các nhóm cần thống nhất lựa chọn vẫn để thảo luận dựa trên nội dung những tác phẩm văn học đã học hoặc đã đọc; trước hết là những tác phẩm vừa được học trong bài 5, sau đó có thể mở rộng tìm thêm để tài từ các tác phẩm ngoài phạm vi bài 5, lựa chọn một vấn đề đời sống được gợi ra từ tác phẩm mà nhiều người quan tâm. + Sau đó thống nhất đề tài, mục tiêu, thời gian thảo luận bằng cách điền vào Phiếu thảo luận nhóm (1). - GV yêu cầu HS sử dụng AI với yêu cầu: "Liệt kê 5 vấn đề thời sự tại Việt Nam hiện nay có nét tương đồng với bi kịch lựa chọn trong vở kịch Lơ Xít". - GV gợi ý HS sử dụng AI để "tập dượt" bằng câu lệnh: "Tôi sẽ trình bày quan điểm rằng im lặng không phải cách tốt nhất để chữa lành nỗi đau. Hãy đóng vai một người phản biện và đưa ra 3 câu hỏi khó nhất cho quan điểm này". - GV yêu cầu HS tra cứu các số liệu thống kê hoặc câu chuyện thực tế trên Internet để làm bằng chứng số cho bài nói. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm trình bày đề tài thảo luận. - Các HS khác lắng nghe, góp ý về sự phù hợp của đề tài, mục tiêu cụ thể. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | I. Chuẩn bị - Một số đề tài gợi ý: + Vẻ đẹp của tình yêu (Rô-mê-ô và Giu-li-ét). + Danh dự và bổn phận của mỗi người (Lơ Xít). + Cách ứng xử của con người trước những tai hoạ, mất mát, nghịch cảnh (Bí ẩn của làn nước). - Phiếu chuẩn bị thảo luận nhóm.
| 6.1.TC2a: HS nhận biết vai trò của AI trong việc tổng hợp các luồng ý kiến trái chiều về một vấn đề xã hội để chuẩn bị luận điểm thảo luận. 6.2.TC2a: HS sử dụng câu lệnh (prompt) để AI giả lập các tình huống phản biện, giúp học sinh rèn luyện khả năng ứng biến và bảo vệ quan điểm. 1.1.TC2a: HS sử dụng công cụ tìm kiếm và các nguồn học liệu số để thu thập dữ liệu về vấn đề thảo luận. | |
| |||
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Thảo luận về các khía cạnh của vấn đề đã chọn, ghi chép tóm tắt ý kiến của các thành viên.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nhận xét, trao đổi, rút kinh nghiệm về bài nói.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS tiến hành: Trao đổi và rút kinh nghiệm từ bài thảo luận. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - GV mời ngẫu nhiên 2 – 3 HS trình bày ý kiến. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. - GV chuyển sang nhiệm vụ mới. | III. Trao đổi về bài nói - Một số câu hỏi gợi ý để trao đổi, rút kinh nghiêm về bài thảo luận: + Vấn đề nêu lên để thảo luận có ý nghĩa thế nào với bản thân em (người tham gia thảo luận và các bạn cùng lứa tuổi)? + Các ý kiến thảo luận đã làm rõ những khía cạnh nào của vấn đề? Những khía cạnh nào cần tiếp tục suy nghĩ? Các ý kiến thảo luận (cả về nội dung và cách trình bày) đã đáp ứng yêu câu chưa? + Cách sử dụng kết hợp ngôn ngữ nói, ngôn ngữ cơ thể (nét mặt, ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ,...) và các phương tiện hỗ trợ; cách tổ chức, điều hành buổi thảo luận đã phù hợp chưa? |
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện nhiệm vụ thảo luận.
b. Nội dung: HS thực hiện videp clip phỏng vấn.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài học và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..