Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 46: ac ǎc âc
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 46: ac ǎc âc. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 46: AC ĂC ÂC
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các vần ac, ăc, âc; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ac, ăc, âc ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ac, ăc, âc ; viết đúng các tiếng, từ có vần ac, ăc, âc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp trong lời xin phép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa vần ac, ăc, âc có trong bài đọc.
- Phát triển cho HS kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về phong cảnh.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 4.1.CB1b: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ac, ăc, âc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS thi kể lại câu chuyện Sự tích hoa cúc trắng.
- GV sử dụng ứng dụng Wordwall (vòng quay ngẫu nhiên có chứa 4 hình ảnh của truyện) chiếu lên bảng tương tác. - GV mời HS lên bảng, dùng ngón tay chạm vào màn hình để quay vòng quay. Khi vòng quay dừng ở hình nào, HS đó sẽ kể nội dung tương ứng của hình đó. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện (4HS kể từng tranh, 1 HS kể toàn bộ)
- HS quan sát màn hình tương tác.
- HS hào hứng lên bảng thực hiện thao tác chạm (touch) vào màn hình kĩ thuật số để tương tác với trò chơi.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm để tương tác vật lý với thiết bị và phần mềm thay thế cho việc gọi tên ngẫu nhiên truyền thống.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần ac, ăc, âc. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS lấy máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào thanh tìm kiếm và gõ từ khóa “ Bài 46” để mở tranh nhận biết của bài. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 104 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Em thấy ruộng bậc thang, phía xa xa có thác nước và núi non. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Tây Bắc có ruộng bậc thang có thác nước. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần ac, ăc, âc: ac- thác; ăc – Bắc; âc – bậc. |
- HS thao tác mở máy tính bảng, dùng công cụ tìm kiếm cơ bản để lấy hình ảnh bài học trên ứng dụng. - HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS biết cách dùng công cụ tìm kiếm để điều hướng đến đúng nội dung bài học. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần ac, ăc, âc tiếng, từ ngữ có chứa các vần ac, ăc, âc. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần ac, ăc, âc. + GV cho HS so sánh các vần ac, ăc, âc để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm c ở cuối chỉ khác nhau âm đầu: a, ă, â. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: ac: a – c – ac; ăc: ă – c – ac; âc: â – c – âc. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần ac, ăc, âc (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần ac, ăc, âc vào bảng cài. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần ac, thử thêm th vào phía trước ac và dấu sắc ta được tiếng gì? (tiếng “thác”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (thờ - ac – thac – sắc - thác); đọc trơn tiếng thac (cá nhân, đồng thanh) - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: lạc, nhạc, mặc, nhắc, gấc, giấc. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: lạc: lờ – ac – lac – nặng – lạc; nhạc: nhờ – ac – nhac – nặng – nhạc; mặc: mờ – ăc – măc – nặng – mặc; nhắc: nhờ – ăc – nhăc – sắc – nhắc; gấc: gờ – âc – gấc – sắc – gấc; giấc: gi – âc – giấc – sắc – giấc. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần ac, ăc, âc đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: bác, mắc, gấc. - GV sử dụng Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech) trên màn hình để phát âm mẫu các từ, đặc biệt nhấn mạnh vần có âm cuối là “c” (phát âm gãy gọn, dứt khoát). - Yêu cầu HS nghe kĩ khẩu hình của AI, sau đó tìm tiếng có vần, đánh vần và đọc trơn toàn bộ từ. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: bác sĩ, mắc áo, quả gấc. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS tập trung lắng nghe âm thanh do AI phát ra để nắm bắt cách phát âm chuẩn xác của vần có âm cuối “c”. - HS đánh vần và đọc trơn toàn bộ từ.
- HS thực hiện |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS làm quen, lắng nghe và phân tích ngữ âm, cách ngắt nghỉ thông qua công cụ trí tuệ nhân tạo (Text-to-Speech) để điều chỉnh cách phát âm. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được ac, ăc, âc và các từ mắc, gấc vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần ac, ăc, âc. - GV yêu cầu HS dùng ngón tay tô theo nét chữ kĩ thuật số trên màn hình máy tính bảng của mình.
- GV nhắc nhở HS: "Khi dùng máy tính bảng, các con phải cầm chắc tay, không đặt sát mép bàn tránh rơi vỡ hỏng màn hình nhé". - Viết vần ac + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ac. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm a + c. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ a sau đó lia bút viết chữ c. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần ac (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ăc + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ă sau đó lia bút sang chữ c. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: mắc, gấc. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: mắc, gấc. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
|
- HS quan sát đồ họa mô phỏng chuyển động.
- HS tương tác với màn hình thiết bị, dùng ngón tay vuốt nét chữ ảo trên ứng dụng.
- HS lắng nghe và cất thiết bị vào giữa bàn an toàn.
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS hực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS thực hiện |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm để tương tác với phần mềm hỗ trợ viết chữ Kids UP. 4.1.CB1b: Nhận biết được cách bảo vệ thiết bị và nội dung số một cách đơn giản. HS có ý thức phòng tránh rủi ro vật lý (rơi, vỡ) cho thiết bị kĩ thuật số.
|
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần ac, ăc, âc. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần ac, ăc, âc. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..



