Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Chào em vào lớp 1 ND 4: Làm quen với các nét viết cơ bản, các chữ số và dấu thanh; 5: Làm quen với bảng chữ cái
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Chào em vào lớp 1 ND 4: Làm quen với các nét viết cơ bản, các chữ số và dấu thanh; 5: Làm quen với bảng chữ cái. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
LÀM QUEN VỚI CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH; LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI
(6 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện hình dạng và tên gọi của các nét viết cơ bản (nét thẳng, cong, khuyết, thắt...).
- Nhận biết các dấu thanh (huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng) và các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt.
- Hiểu quy trình viết và quy tắc phát âm các âm tương ứng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cách trao đổi, nhận xét và giúp đỡ bạn bè điều chỉnh tư thế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Viết đúng quy trình, độ cao, độ rộng các nét cơ bản và dấu thanh.
- Đọc đúng, rõ ràng các âm tương ứng với chữ cái.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng niềm yêu thích và hứng thú với việc học viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Nội dung các nét, dấu, chữ cái và các dấu thanh trong SGK phóng to, video bài hát Tập đếm; các thẻ số 0, 1, 2, .. , 9, bảng chữ cái.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm Vmonkey, ứng dụng tập viết/vẽ: Bảng trắng điện tử (Whiteboard), Kids UP và công cụ trợ lý ảo AI: Google Assistant hoặc Siri.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1).
- Dụng cụ học tập (vở tập viết, phấn bảng, bút mực, bút chì....)
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: GIỚI THIỆU CÁC NÉT CƠ BẢN, CÁC CHỮ SỐ VÀ DẤU THANH
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2: LUYỆN VIẾT CÁC NÉT CƠ BẢN
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Củng cố lại cho HS về tên gọi và đặc điểm của các nét cơ bản b. Cách tiến hành: - GV ra mẫu các nét cơ bản và mẫu các chữ số, HS nhắc lại tên các nét và các chữ số. |
- HS lắng nghe và trả lời
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV hướng dẫn HS viết: + Phân tích các nét mẫu về cấu tạo, độ cao, độ rộng. + Chỉ ra cách viết: Điểm đặt bút, hướng đi của bút, điểm dừng bút, ... + Lưu ý cách viết đúng mẫu: khi viết nét khuyết trên cần cao 5 ô li; rộng 1,5 li. Đặt bút từ đường kẻ 2. Viết nét xiên phải cao 3 ô li. Đầu khuyết cao 2 li rồi rẽ trái 1 li, kéo nét thẳng cao 5 li thì dừng bút ở đường kẻ 1. + GV viết mẫu để HS quan sát và viết theo, không cần phải giải thích chi tiết. - GV đặt vấn đề: “Khi chúng ta viết bằng phấn trên bảng con, nếu sai xóa đi bôi lại nhiều sẽ rất bẩn tay. Vậy có cách nào để đồ nét nhiều lần mà tay vẫn sạch không?” - GV hướng dẫn HS mở ứng dụng Kids UP (hoặc ứng dụng tập viết) trên máy tính bảng cá nhân. HS dùng ngón tay để đồ theo các nét khuyết mờ trên màn hình. - GV cho HS tập viết nét trên không để biết hướng viết. - GV cho HS viết trên bảng con và cho cả lớp quan sát bảng viết của một số HS. - GV nhận xét đồng thời tuyên dương, giúp đỡ HS còn chậm.
CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Luyện viết tại nhà 7 nét cơ bản + Chia sẻ với người thân về bài học. + Xem trước: Luyện viết các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh vào vở. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo hướng dẫn của GV
- HS suy nghĩ, nhận ra việc ứng dụng công nghệ (dùng phần mềm tập viết trên Tablet) chính là giải pháp để giải quyết vấn đề tay lấm lem phấn. - HS mở phần mềm, dùng ngón tay thực hành đồ nét kĩ thuật số sinh động.
- HS làm theo hướng dẫn của GV và nhận xét các bạn. - HS hưởng ứng.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
|
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. HS nhận thức và sử dụng được công cụ phần mềm số (ứng dụng tập viết) như một giải pháp công nghệ tối ưu để giải quyết nhu cầu luyện đồ nét nhiều lần mà không gây bẩn tay hay lãng phí giấy/phấn. |
TIẾT 3: LUYỆN VIẾT CÁC NÉT VÀO VỞ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: LUYỆN VIẾT CÁC NÉT VÀO VỞ
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: HS nhớ được 7 nét cơ bản b. Cách tiến hành: - GV cho HS ôn tập lại 7 nét cơ bản bằng cách: Viết các nét lên bảng và đặt câu hỏi đây là nét gì. |
- HS lắng nghe và trả lời
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: HS nhớ được 5 nét cơ bản b. Cách tiến hành: - GV cho HS luyện viết 5 nét: nét cong hở phải, nét cong hở trái, nét cong kín, nét khuyết trên, nét khuyết dưới. - GV cho HS tiến hành viết các nét vào vở cỡ chữ vừa. - GV quan sát hướng dẫn HS chậm. - GV nhận xét. |
- HS lắng nghe và viết
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
| |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV đưa mẫu các nét lên, giới thiệu và nêu cấu tạo của các nét bạn nào cho cô biết đây là nét gì? Bây giờ cô xem bạn nào viết được nét này, viết đẹp). CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Luyện viết tại nhà 7 nét cơ bản vào vở 1 lần nữa. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Xem trước: Luyện viết các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh vào vở. |
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
TIẾT 5: LUYỆN VIẾT CÁC SỐ VÀO VỞ
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 6: LÀM QUEN VỚI BẢNG CHỮ CÁI VÀ ĐỌC ÂM TƯƠNG ỨNG
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giúp HS nhớ được chữ số b. Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Nhìn hình đoán cách đọc”: GV viết các số lên bảng và lần lượt chỉ vào con số bất kì, cả lớp đồng thanh đoán số. |
- HS làm theo yc của GV
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Làm quen với bảng chữ cái và đọc âm tương ứng. a. Mục tiêu: HS được làm quen với bảng chữ cái và cách đọc âm b. Cách tiến hành: - GV giúp HS làm quen với chữ và âm tiếng Việt, chuẩn bị cho hoạt động thực hành kỹ năng đọc thành tiếng. - GV treo/chiếu bảng chữ cái và giới thiệu, chỉ vào từng chữ cái và đọc âm tương ứng (Không nói tên chữ cái để tránh việc HS nhầm lẫn giữa âm và tên chữ cái,) - GV lần lượt đưa chữ a, HS đọc đồng thanh theo, đưa chữ ă, đọc là á, HS đồng thanh đọc theo, tương tự: â “ớ”, b “bờ”, c “cờ”, ... Nếu có thời gian GV cho HS thực hành đọc 29 âm tương ứng với 29 chữ cái. Số lượng âm - chữ thực hành tùy thuộc vào khả năng của HS. - Khi gặp âm khó, GV bật Trợ lý ảo AI và hướng dẫn: "Chúng ta cùng nghe cô Trợ lý ảo phát âm chữ 'r' (rờ) xem lưỡi rung thế nào nhé!". Mời 1 HS bấm micro yêu cầu AI phát âm để cả lớp nghe. - GV đưa một số chữ cái gọi 5 đến 7 HS đọc thành tiếng âm do chữ cái thể hiện. - GV nhận xét, tuyên dương - và giúp đỡ một số HS đọc chưa tốt. Hoạt động 2: Luyện kĩ năng đọc âm a. Mục tiêu: HS được làm quen với bảng chữ cái và cách đọc âm b. Cách tiến hành - GV làm mẫu luyện đọc âm (tương ứng chữ cái): GV đưa chữ a, HS đọc to "a"., GV đưa chữ b HS đọc to "bờ". - GV cho HS làm việc nhóm đôi, HS thứ nhất đưa một chữ cái bất kì, HS còn lại đọc to âm tương ứng. - GV kiểm tra kết quả (qua hình thức trò chơi, tạo sự hứng thú cho HS): GV đọc to 1 âm bất kì, HS cả lớp tư chọn trong bộ thẻ chữ cái chữ tương ứng với âm đó và giơ chữ đó lên cao. Lặp lại một số lần với một số âm khác nhau. - GV chỉnh sửa những bạn đọc chưa chuẩn. CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Luyện viết tại nhà 7 nét cơ bản vào vở 1 lần nữa. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Xem trước: Luyện viết các nét cơ bản, các chữ số và dấu thanh vào vở. |
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS thực hành bấm nút micro gọi AI. HS tập trung lắng nghe âm thanh chuẩn từ thiết bị số để sửa lỗi phát âm thực tế. - HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS biết sử dụng thao tác cơ bản (bấm ghi âm, ra lệnh giọng nói) với Trợ lý ảo AI để thực hiện tác vụ yêu cầu phát âm mẫu, từ đó hỗ trợ việc luyện đọc âm khó một cách chuẩn xác. |