Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 2: B b `
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 2: B b `. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
BÀI 2: B, b, `
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng âm “b”; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có âm “b”, thanh huyền; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã học.
- Viết đúng chữ “b”, dấu huyền; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ b, dấu huyền.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm “b” và thanh huyền có trong bài học.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật (nhận biết những thành viên trong gia đình: Ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy đoán nội dụng tranh minh họa (tình yêu thương giữa ông bà và cháu; tình yêu thương giữa con cái với cha mẹ; cảnh gia
đình xum họp, đầm ấm, ... ).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Rèn luyện được những tình cảm tốt đẹp trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc; Chữ mẫu “B”, “b” dấu huyền; Bảng phụ viết mẫu b, bà; câu văn Bà cho bé búp bê viết trên bảng phụ.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), Camera vật thể (Document Camera) để trình chiếu bài viết.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,..)
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trong tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV hướng dẫn HS cử đại diện lên chạm vào màn hình tương tác để ấn nút Play/Pause video AI.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “truyền hoa”: GV chuẩn bị 1 bông hoa và bắt nhịp cho cả lớp cùng hát một bài, học sinh vừa hát, vừa truyền bông hoa, GV yêu cầu dừng bài hát - hoa ở bạn nào bạn ấy đứng dậy trả lời câu hỏi do GV đặt ra: + Tiết trước các em học âm gì? + Hãy lên bảng viết chữ a + Hàng ngày ai đưa em đến lớp? Trước khi đến lớp em chào (ông, bà, bố, mẹ) thế nào? - Đáp án: + Tiết trước học âm a + Hàng ngày bố/mẹ..đưa em đến lớp. Trước khi đến lớp em sẽ chào: Con chào ông/bà/bố/mẹ...con đi học ạ. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS lên thao tác chạm vào màn hình tương tác để điều khiển video AI và trả lời câu hỏi. - HS làm theo yc của GV
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI. (HS thực hiện thao tác tương tác cơ bản như bấm Play/Pause với sản phẩm video AI trên bảng thông minh). |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết chữ “b”, “B” a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhận biết được chữ “B”, “b” b. Cách tiến hành - GV chiếu tranh học liệu số trong SGK điện tử (Hành trang số) lên màn hình tương tác. - GV cho HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi (HS thảo luận theo hình thức nhóm đôi): + Bức tranh vẽ những ai? + Bà cho bé đồ chơi gì? + Theo em, nhận được quà của bà, bé có vui không? Vì sao?
- GV nhận xét và thống nhất câu trả lời: Bức tranh vẽ bà và bé. Bà cho bé búp bê. Nhận được quà của bà, bé rất vui vì bé rất thích búp bê... - GV nêu câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS đọc theo: Bà cho bé búp bê. (GV đọc thành tiếng, chậm rãi để HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.) GV lặp lại câu nhận biết một vài lần. - GV giúp HS nhận biết tiếng có âm “b” và giới thiệu chữ ghi âm “b”. Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc đúng âm, tiếng, từ có chứa âm “b” b. Cách tiến hành * Đọc âm - GV viết chữ “b” lên bảng để giúp HS nhận biết chữ “b” trong bài học. - GV đọc mẫu âm “b” (lưu ý khi đọc 2 môi mím lại rồi đột ngột mở ra) sau đó cho HS đọc cá nhân - nhóm - đồng thanh (3-5 lần) - GV giới thiệu bài hát Búp bê bằng bông của tác giả Lê Quốc Thắng (các tiếng bắt đầu bằng phụ âm b). Có thể mời một HS hát hoặc GV hát cho HS nghe, hoặc mở băng cho HS nghe: https://www.youtube.com/watch?v=pqFC-L6kikE * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV trình chiếu mô hình tiếng mẫu “ba”, “bà” bằng phần mềm học vần số hóa. (GV khuyến khích HS vận dụng mô hình tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng ba, bà.)
+ GV gọi HS đánh vần tiếng mẫu ba, bà (bờ - a- ba; bờ - a - ba - huyền - bà). + GV cho HS đọc tiếng mẫu (đọc cá nhân - nhóm - đồng thanh). - Ghép chữ cái tạo tiếng. + GV cho HS tự tạo các tiếng có chứa âm b (Ghép bằng bảng thanh): ba - bà, ... + GV yêu cầu HS phân tích tiếng, HS nêu cách ghép. + Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được. * Đọc từ ngữ - GV đưa ra tranh minh họa cho từng từ: ba, bà, ba ba.
- Sau khi đưa ra tranh minh họa cho mỗi từ ngữ, GV cần nói tên sự vật trong tranh kèm từ xuất hiện dưới tránh để HS quan sát và thực hiện phân tích và đánh vần, đọc trơn lần lượt từng tiếng, từ. - GV cho HS nối tiếp đọc trơn (mỗi HS đọc 1 từ ngữ) - HS đọc 3 - 5 lượt - GV cho HS đọc đồng thanh cá nhân các từ - theo nhóm - đồng thanh. - GV nhận xét sửa lỗi đọc sai cho một số HS. Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS viết được chữ “b”, “bà” vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV đưa mẫu chữ “b” và hướng dẫn HS quan sát: nêu cấu tạo của chữ “b”. - GV viết mẫu đồng thời nêu cách viết sau đó cho HS thực hiện viết chữ “b”, “ba”, “bà” (cỡ chữ vừa) vào bảng con - GV nhắc nhở HS khi viết cần chú ý liên kết giữa các nét trong chữ “b”, giữa chữ “b” và chữ “a”, khoảng cách giữa các chữ; vị trí dấu huyền và khoảng cách giữa dấu huyền với ba khi viết bà. - GV quan sát HS viết, giúp đỡ HS còn chậm. - GV sử dụng Camera vật thể (Document Camera) kết nối với máy chiếu, mời 2-3 HS mang bảng con lên đặt dưới camera để trình chiếu bài viết của mình lên màn hình lớn cho cả lớp cùng xem. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV sửa lỗi sai nhiều HS mắc phải.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết chữ “b”, “B” + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước tiết 2: phần 4, 5 trong SGK trang 17 |
- HS quan sát tranh số trên màn hình chiếu và trả lời.
- HS quan sát và trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS xem và nghe video trên Youtube, hát theo.
- HS quan sát mô hình chữ trên phần mềm và đọc.
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS nhìn lên bảng
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- Các em HS được gọi mang bảng lên vị trí Camera vật thể.
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS quan sát và trích xuất thông tin từ tranh ảnh minh họa trên sách giáo khoa điện tử) .
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS tương tác và tiếp nhận thông tin từ nền tảng chia sẻ video trực tuyến Youtube). 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. (HS sử dụng phần mềm kéo-thả số hóa để tư duy, phân tích và giải quyết yêu cầu ghép chữ/tạo tiếng mới).
2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác. (HS ứng dụng công nghệ Camera vật thể để chia sẻ sản phẩm học tập của cá nhân lên không gian chung, từ đó cộng tác nhận xét, thảo luận cùng bạn bè). |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


