Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 7: Ô ô .

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 7: Ô ô .. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

Bài 7: Ô, ô, .

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng âm ố; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ô và thanh nặng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng chữ ô và dấu nặng; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ô và đấu nặng.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng:

- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng có trong bài học.

- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô).

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung tranh minh hoạ về phương tiện giao thông.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 4.1.CB1d: Nhận biết được những cách thức đơn giản để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư.
  • 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. 
  • 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.

3. Phẩm chất

- Cảm nhận được tình cảm gia đình.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), video đồ họa mô phỏng nét viết, phần mềm Flashcard từ vựng, phần mềm tạo giọng nói AI/ảnh AI, ứng dụng trắc nghiệm (Quizizz/Kahoot), Camera vật thể (Document Camera).

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học.

b. Cách tiến hành

- GV cho HS đọc (4, 5 HS đọc cá nhân): bố, bổ, bộ, cô, cổ, cộ. GV dùng phần mềm Flashcard lật mở thẻ chữ ngẫu nhiên trên màn hình chiếu.

- GV nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt.

   

   

   

   

   

- HS quan sát màn hình, đọc các từ xuất hiện trên Flashcard điện tử.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS tương tác bằng mắt và ngôn ngữ với phần mềm trình chiếu thẻ từ).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết vở

- GV trình chiếu trang vở mẫu qua Camera vật thể (Document Camera) lên màn hình lớn. Chỉ dẫn điểm đặt bút.

- GV cho HS tô và viết vào vở Tập viết 1, tập một chữ ô; từ ngữ cổ cò.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa lỗi cho HS.

   

   

   

- HS quan sát chi tiết trang vở qua màn hình chiếu.

   

- HS làm theo yc của GV

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS định vị đường kẻ, nét viết từ màn hình trình chiếu vật thể).

Hoạt động 2: Đọc câu

- GV trình chiếu câu "Bố bê bể cá." lên bảng. Cho HS đọc thầm cả câu; tìm tiếng có âm ô.

- GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần).

- GV đọc mẫu cả câu sau đó yêu cầu HS đọc thành tiếng cả câu (theo cá nhân hoặc theo nhóm hoặc đồng thanh).

- GV yêu cầu HS xem tranh phần Đọc (trên Sách điện tử) và đặt câu hỏi về nội dung đã đọc: Ai đang bê bể cá? Trong bể cá có những gì?

kenhhoctap

- GV và HS thống nhất cầu trả lời: Bố đang bê bể cá, trong bể cá có cá và rêu.

- GV cho HS đọc lại câu (cá nhân/ đồng thanh)

   

- HS đọc thầm trên màn hình số, tìm tiếng có âm ô.

- HS làm theo yc của GV

- HS làm theo yc của GV

   

   

- HS quan sát tranh, phân tích hình ảnh và trả lời.

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. (HS xử lý nhận thức qua hình ảnh số để hiểu nội dung câu ứng dụng).

Hoạt động 3: Nói theo tranh

a. Mục tiêu: HS kể được các phương tiện giao thông có trong tranh và phương tiện

giao thông mà em biết.

b. Cách tiến hành

- HS quan sát tranh 1 phần Nói (SGK trang 27), trả lời câu hỏi:

+ Em thấy những gì trong tranh?

+ 3 loại phương tiện trong tranh có điểm nào giống và khác nhau?

+ Em thích đi lại bằng phương tiện nào nhất? kenhhoctap

- GV nhận xét, chốt lại nội dung tranh:

+ Em thấy các phương tiện trong tranh.

+ 3 phương tiện trong tranh đều đi được quãng đường xa.

+ Em thích đi lại bằng phương tiện xe đạp

- GV giới thiệu thêm: “Cô sẽ cho các em xem một số hình ảnh xe cộ của tương lai do Trí tuệ nhân tạo (AI) vẽ ra nhé!” (GV chiếu vài bức ảnh xe bay do AI sinh ra).

   

- GV lưu ý với HS về ưu điểm và hạn chế của mỗi loại phương tiện giao thông VD: xe ô tô, xe máy đi được quãng đường xa và với tốc độ nhanh, xe đạp tốc độ chậm song ô tô, xe máy khi chạy sẽ thải ra khói bụi làm ô nhiễm môi trường, xe đạp không ô nhiễm môi trường, khi đi xe đạp sẽ giúp rèn luyện sức khỏe.

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và trả lời.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS quan sát các bức ảnh phương tiện tương lai do AI tạo ra, thể hiện sự thích thú và nhận biết đây là sản phẩm của AI.

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. (HS nhận diện được hình ảnh do công nghệ Trí tuệ nhân tạo sinh ra thông qua sự giới thiệu của GV).

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- Ôn tập các kiến thức đã học trong bài

b. Cách tiến hành

- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.

   

   

- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.

   

   

   

   

- GV hướng dẫn đạo đức số: "Các con lưu ý, khi tham gia các trò chơi trên mạng, để bảo vệ an toàn cho bản thân, chúng ta không nên dùng tên thật. Hãy tự đặt cho mình một biệt danh (nickname) thật hay như 'Siêu nhân', 'Mèo con' để bắt đầu trò chơi nhé!"

- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm:

Câu 1: Chữ cái nào em vừa được học trong tiết hôm nay?

A. o

B. a

C. ơ

D. ô

Câu 2: Dấu thanh nào xuất hiện trong từ "bộ"?

A. Dấu sắc

B. Dấu huyền

C. Dấu nặng

D. Dấu hỏi

Câu 3: Trong bức tranh ở bài, bố đang bê vật gì?

A. Bê mâm cơm

B. Bê chậu cây

C. Bê rổ quả

D. Bê bể cá

Câu 4: Tiếng nào sau đây có chứa âm "ô"?

A. bố

B. bà

C. bế

D. cỏ

Câu 5: Trong phần Nói, phương tiện nào giúp rèn luyện sức khỏe và bảo vệ môi trường?

A. Xe máy

B. Xe đạp

C. Ô tô

D. Máy bay

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

   

   

   

- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online.

Link:     

   

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức bài 7: Ô, ô, ..

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Bài 8: D d Đ đ.

   

   

   

   

- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.

- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.

   

   

   

   

- HS hiểu và thực hành tự thiết lập biệt danh ẩn danh thay cho tên thật trên hệ thống để bảo vệ danh tính cá nhân.

   

- HS chú ý lên màn hình. 




























 

   

   

- HS trả lời:

Câu 1: D 

Câu 2: C

Câu 3: D

Câu 4: A 

Câu 5: B 

   

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS lắng nghe và thực hiện

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).

4.1.CB1d: Nhận biết được những cách thức đơn giản để quan tâm đến mức độ tin cậy và quyền riêng tư. (HS ý thức được việc bảo vệ thông tin cá nhân bằng cách sử dụng biệt danh thay cho tên thật trên môi trường mạng).

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay