Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Chào em vào lớp 1 ND 3: Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Chào em vào lớp 1 ND 3: Làm quen với tư thế đọc, viết, nói, nghe. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ NGHE, NÓI, ĐỌC, VIẾT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết và thức hiện các tư thế đúng, tránh tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh họa.
- Hiểu được lợi ích của tư thế đúng và tác hại của tư thế sai đối với sức khỏe (mắt, cột sống).
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết cách trao đổi, nhận xét và giúp đỡ bạn bè điều chỉnh tư thế.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Nhận biết và thực hiện được các tư thế đúng và tư thế sai khi đọc, viết, nói, nghe.
- Biết quan sát tranh, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung dựa trên hình ảnh minh họa.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm với thầy cô, bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
+ 4 hình tròn để HS tô màu.
+ Tranh ngồi đọc đúng, đọc sai tư thế.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm Vmonkey, ứng dụng Padlet và công cụ trợ lý ảo AI: Google Assistant hoặc Siri.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1).
- Dụng cụ học tập (sách, vở, phấn bảng, bút mực, bút chì....)
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Củng cố lại cho HS về cách cầm bút đúng tư thế. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: 4 HS cầm bút tô màu vào hình tròn GV đã chuẩn bị. HS dưới lớp quan sát, nhận xét xem bạn nào cầm bút đúng tư thế hơn, hoàn thành bài sớm hơn. - GV đồng thời chiếu một trò chơi tương tự trên Wordwall (chạm vào các hình tròn đang di chuyển). Mời 2 HS lên bảng tương tác song song với các bạn dùng bút thật.
- GV nhận xét, khen ngợi. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- 4 HS lên bảng thực hành cầm bút chì/màu tô vào hình tròn giấy.
- 2 HS thao tác vật lý (chạm cảm ứng) trực tiếp bằng ngón tay lên bảng thông minh để chơi trò chơi kĩ thuật số. - HS vỗ tay hưởng ứng. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp, sinh động với phần mềm giáo dục trên màn hình lớn. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát tư thế đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết được tư thế ngồi đọc đúng. b. Cách tiến hành: - Trước khi mở sách, GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng, vào ứng dụng thư viện VMonkey hoặc Google tìm kiếm an toàn. GV yêu cầu: “Các con hãy bấm vào biểu tượng kính lúp, gõ chữ 'tư thế đọc' để xem các bạn nhỏ trên mạng đang ngồi đọc sách thế nào nhé!” - GV cho HS quan sát 2 tranh đầu tiên (trang 9 SGK) và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn HS trong tranh đang làm gì? + Theo em, tranh nào thể hiện tư thế đúng? Vì sao? + Tranh nào thể hiện tư thế sai? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Bạn HS đang đọc sách. Tranh 1 thể hiện tư thế đúng khi ngồi đọc: ngồi ngay ngắn, mắt cách sách khoảng 25 - 30cm, tay đặt lên mặt bàn, ... Tranh 2 thể hiện tư thế sai khi ngồi đọc: lưng cong vẹo, mắt quả gần sách,... ) - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế đúng khi đọc: ngồi ngay ngắn, sách cách mắt khoảng 25 - 30cm, tay đặt lên mặt bàn, ... - GV nêu tác hại của việc ngồi đọc sai tư thế: cận thị, vong vẹo cột sống .... - GV cho HS thi nhận diện "Tư thế đúng".
Hoạt động 2: Quan sát tư thế viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Biết được tư thế ngồi viết đúng. b. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh 3,4 tiếp theo và trả lời các câu hỏi:
+ Bạn trong tranh đang làm gì ? + Theo em, tranh nào thể hiện tư thế đúng ?Vì sao? + Tranh nào thể hiện tư thế sai ? Vì sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời: Bạn học sinh đang ngồi viết bài. Tranh 3 thể hiện tư thế đúng khi viết: lưng thẳng, mắt cách vở 25- 30 cm, tay trái tì mép vở. Tranh 4 thể hiện tư thế sai khi viết: lưng cong, mắt gần vở, ngực tì vào bàn, tay trái bám vào ghế, .. - GV yêu cầu HS quan sát tranh 5,6 và trả lời câu hỏi: Tranh nào thể hiện cách cầm bút đúng, tranh nào thể hiện cách cầm bút sai?
- GV và HS cùng thống nhất câu trả lời: + Tranh 5 thể hiện cách cầm bút đúng: Cầm bút bằng 3 đầu ngón tay ngón cái và ngón trỏ giữ hai bên thân bút, ngón giữa đỡ lấy thân bút), lòng bàn tay và cánh tay làm thành một đường thằng, khoảng cách giữa các đầu ngón tay và ngòi bút là 2,5cm. + Tranh 6 thể hiện cách cầm bút chưa đúng: Cầm bút bằng 4 đầu ngón tay, lòng bàn tay và cánh tay không tạo thành đường thẳng, các đầu ngón tay cầm quá sát với ngòi bút. - GV hướng dẫn và kết hợp làm mẫu tư thế ngồi viết và cách cầm bút: Lưng thẳng, mắt cách vở 25 - 30cm, cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, tay trái tì lên mép vở, không tì ngực vào bàn khi viết, ... - GV nêu tác hại của việc ngồi sai tư thế khi viết: Bị cong vẹo cột sống, giảm thị lực, chữ xấu, viết chậm,... - GV trình chiếu một đoạn video đồ họa 3D mô phỏng bên trong cơ thể: Khi một bạn nhỏ ngồi chúi người xuống bàn (giống tranh 4), cột sống lập tức bị cong gập lại, màu đỏ báo hiệu tổn thương.
- GV hỏi: “Nhìn đoạn phim này, các con thấy điều gì xảy ra với xương lưng nếu ta ngồi viết sai?” - GV thực hiện các tư thế ngồi viết để HS nhận diện tư thế ngồi đúng khi viết. - GV nhận xét và khen ngợi.
Hoạt động 3: Quan sát tư thế nói, nghe a. Mục tiêu: HS biết nói, nghe đúng tư thế. b. Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát tranh 7 trong SGK ( trang 10, 11), trả lời các câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Cô giáo và các bạn đang làm gì? + Những bạn nào có tư thế (đứng, ngồi, vẻ mặt, ánh mắt, ... ) đúng trong giờ học? + Những bạn nào có tư thế không đúng? - GV nhận xét và thống nhất câu trả lời: Tranh vẽ cảnh ở lớp học, Cô giáo đang giảng bài. Các bạn đang nghe cô giảng bài. Nhiều bạn có tư thế ngồi đúng trong giờ học: phát biểu trong giờ học, ngồi ngay ngắn, mắt chăm chú, vẻ mặt hào hứng, ... Còn một số bạn có tư thế ngồi chưa đúng trong giờ học: nằm bò ra bàn, quay ngang quay, không chú ý, nói chuyện riêng. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 người và gọi đại diện một vài nhóm trả lời: Trong giờ học có được nói chuyện riêng không? Muốn nói lên ý kiến riêng phải làm thế nào và tư thế ra sao? - GV và HS thống nhất câu trả lời: Trong giờ học, HS phải giữ trật tự, không được nói chuyện riêng. Muốn phát biểu ý kiến, phải giơ tay xin phép thầy cô. Khi phát biểu, phải đứng ngay ngắn, nói rõ rang, đủ nghe, ... - GV cho HS xem video hoặc tranh ảnh, quan sát thực tế trong lớp để học sinh nhận diện tư thế nói, nghe đúng. Khi bạn chưa đúng tư thế khi nói, nghe em cần làm gì? - GV nhận xét - tuyên dương. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, gõ từ khóa "tư thế đọc" để lọc và truy xuất thông tin, hình ảnh theo yêu cầu của GV.
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời và nhận xét ý kiến của các bạn.
- HS quan sát và trả lời câu hỏi (3-4 bạn)
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS trả lời - HS khác lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát tập trung vào video mô phỏng 3D trên màn hình. Nhờ hình ảnh trực quan động, HS dễ dàng xử lý nhận thức, hiểu thấu đáo khái niệm “cong vẹo cột sống” vô hình bên trong cơ thể. - HS trả lời: “Xương bị cong đi và bị đau ạ!”
- HS quan sát và trả lời
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. (2-3 HS trả lời)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yêu cầu của giáo viên
- HS nhận diện và trả lời.
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe, tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa trên thanh công cụ để tìm kiếm dữ liệu hình ảnh (tư thế ngồi) phục vụ bài học.
5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. HS sử dụng nội dung số (video 3D mô phỏng xương) để giải quyết rào cản nhận thức về tác hại sức khỏe, từ đó thấu hiểu khái niệm "cong vẹo cột sống" và tự giác điều chỉnh tư thế. |
3. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV cho học sinh đoán tư thế nghe, nói đọc, viết đúng hay sai bằng cách biểu hiện hành động. GV phổ biến luật chơi: Bây giờ, thầy/cô sẽ thực hiện các tư thế nghe, nói, đọc, viết. Các em sẽ đoán tư thế này đúng hay sai. Bạn nào xung phong nhanh nhất sẽ được trả lời và bạn nào trả lời sai sẽ vẫn tiếp tục gọi các bạn khác. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức bài Quan sát tư thế nghe, nói, đọc, viết. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Xem trước: Các nét cơ bản. |
- HS làm theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..




