Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 6: O o ̉
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 6: O o ̉. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 6: O, o, ’
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng âm “o”; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm “o” và thanh hỏi; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng chữ “o” và dấu hỏi; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ o và dấu hỏi.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm o và thanh hỏi có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật, suy đoán nội dung tranh minh hoạ
(chào mẹ khi mẹ đón lúc tan học và chào ông, bà khi đi học về).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được tình cảm, mối quan hệ với mọi người trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm Vòng quay ngẫu nhiên, ứng dụng ghép vần Tiếng Việt, nền tảng trò chơi trắc nghiệm (Quizizz/Kahoot), video đồ họa mô phỏng nét viết, Camera vật thể (Document Camera).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu cả lớp cùng vỗ tay và hát theo lời bài hát Cả tuần đều vui https://www.youtube.com/watch?v=Iu2PQpwNTxA - GV dùng lời bài hát và nói với HS các em phải ngoan cả tuần giống như bạn nhỏ trong bài hát này nhé. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS hát theo
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: HS nhận biết chữ “O”, “o” và dấu thanh hỏi. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh (phần nhận biết SGK trang 24) và trả lời câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời: Đàn bò đang gặm cỏ. - GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và yêu cầu HS nói theo: Đàn bò gặm cỏ. - GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại dể HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Đàn bò/ gặm cỏ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm “o”, thanh hỏi; giới thiệu chữ “o”, dấu hỏi. |
- HS lắng nghe và đặt câu hỏi
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
| |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được chữ O o, tiếng, từ ngữ có chứa o và dấu thanh hỏi. b. Cách tiến hành *Đọc âm - GV đưa chữ “o” và giới thiệu để HS nhận biết chữ o. - GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc (đồng thanh – cá nhân) - GV yêu cầu HS tìm trong bộ đồ dùng chữ o ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu: + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu “bò”, “cỏ” (trong SGK).
+ GV yêu cầu HS đánh vần cá nhân/đồng thanh chữ “bò” và “cò” (bờ - o - bo - huyền - bò; cờ - o - co - hỏi - cỏ). + GV yêu cầu HS đọc trơn: “bò”, “cỏ”. - Đọc tiếng trong SGK: + GV viết bảng các từ và yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các từ: bò, bó, bỏ. + GV yêu cầu HS đánh vần tiếng (CN - ĐT). + GV yêu cầu HS đọc trơn tiếng ( CN - ĐT). + GV lần lượt viết bảng: cò, có, cỏ. + GV yêu cầu HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn (CN -ĐT). + GV yêu cầu HS đọc lại tất cả các tiếng (CN - ĐT). - Ghép chữ cái tạo tiếng: + GV yêu cầu HS tự tìm các chữ và dấu thanh đã học, ghép thành các tiếng mới. GV mở ứng dụng Kéo - Thả thẻ chữ trên màn hình tương tác, gọi HS lên bảng dùng ngón tay kéo chữ ghép vào ô trống để giải quyết bài tập ghép vần. + GV nhận xét và sửa lỗi cho HS. *Đọc từ ngữ - GV cho HS lần lượt quan sát các bức tranh, hỏi: Đây là con gì? Cây gì? - GV thống nhất đáp án rồi ghi lên bảng: bò, cò, cỏ - GV cho HS phân tích và đọc từng từ (CN - ĐT). - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS cách phát âm. - GV yêu cầu HS đọc tổng hợp toàn bảng. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS tương tác với phần mềm: xác định chữ cần thiết và kéo thả vào đúng vị trí để tạo tiếng mới.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV |
5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó. (HS nhận ra và biết sử dụng công cụ ghép thẻ chữ kỹ thuật số để giải quyết nhu cầu ghép vần của bài học). |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được “o”, “bò”, “cỏ” vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ “o” và giới thiệu cấu tạo chữ O. Kết hợp mở video đồ họa 2D mô phỏng quy trình đưa nét bút. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình. Cho HS tập viết nét trên không. - GV mở bảng trắng kỹ thuật số trên màn hình tương tác, mời 1-2 HS lên dùng bút điện tử tập viết chữ "o", "bò". Các em có thể tự dùng công cụ tẩy điện tử để tinh chỉnh, sửa đổi nét chữ sao cho tròn và đẹp. - GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. - GV cho HS viết chữ “o” thường (cỡ vừa) vào bảng con sau đó GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - GV cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu “bò”, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết - GV cho HS viết bảng con chữ “bò”. - GV quan sát, nhắc nhở HS lưu ý khoảng cách giữa chữ b và o, cách đặt dấu huyền trên o. |
- HS quan sát video mô phỏng nét viết.
- HS tập viết trên không.
- Đại diện HS sử dụng bút cảm ứng, thực hành tạo nét, xóa và sửa đổi nội dung trực tiếp trên bảng điện tử.
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV - HS lắng nghe và tiếp thu
| 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS thu thập thông tin quy trình viết qua video mô phỏng). 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo. (HS biết dùng công cụ bút điện tử và tẩy để tạo nét, tinh chỉnh và sửa đổi hình dáng chữ viết trên nền tảng số). |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng chữ O, o, ’. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh chữ O, o, ’. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

