Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 10: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 10: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
Bài 10: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các âm o, ô, ơ, đ, d; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm o, ô, ơ, d, đ, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung dã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm - chữ đã học.
- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.2.CB1a: Chọn được các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp các mục đơn giản có nội dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng ý thức quan tâm, giúp đỡ người khác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu chuyện Đàn kiến con ngoan ngoãn. Bảng có ghi các nguyên âm như SGK; các từ ngữ: cá cờ, bó cỏ, cờ đỏ, dỗ bé, bờ đê, đỡ bà, đỗ đỏ; câu Bờ đê có dế, Bà có đỗ đỏ viết trên bảng phụ.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), công cụ AI chuyển văn bản thành giọng nói (Text-to-Speech), phần mềm Bảng trắng số (Digital Whiteboard), ứng dụng trò chơi trắc nghiệm Quizizz/Kahoot, Camera vật thể (Document Camera).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh tay: GV đọc nhanh tên các đồ vật quen thuộc trong lớp như: bảng, bàn, ghế, cửa sổ, cặp sách…
- GV sử dụng phần mềm “Vòng quay ngẫu nhiên” trình chiếu trên màn hình thông minh để gọi tên HS một cách bất ngờ. - Khi nghe tên đồ vật, học sinh nhanh chóng chỉ tay hoặc đứng lên chạm vào đồ vật đó. HS phải thực hiện nhanh và đúng đồ vật được gọi tên. Bạn nào chỉ sai hoặc phản ứng chậm sẽ bị loại. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- HS quan sát màn hình quay tên ngẫu nhiên.
- HS thực hiện yêu cầu của GV, phản xạ nhanh khi tên mình xuất hiện trên màn hình số.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS phản xạ và tương tác gián tiếp với phần mềm chọn tên ngẫu nhiên trên màn hình thông minh). |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc âm, tiếng, từ a. Mục tiêu: HS đọc chính xác các âm, tiếng, từ có chứa các âm và dấu thanh đã học. b Cách tiến hành: - Đọc tiếng: GV yêu cầu HS ghép âm đầu với nguyên âm để tạo thành tiếng như bảng trong SGK trang 32 có thanh ngang, sau đó ghép từng dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới và đọc lại các tiếng vừa ghép được. - GV mở phần mềm bảng ghép vần số hóa trên bảng tương tác, các ô chữ có hiệu ứng màu sắc sinh động. GV cho HS ghép từng dấu thanh đã học để tạo thành tiếng mới và đọc lại các tiếng vừa ghép được.
- Đọc từ ngữ: GV lần lượt treo lên bảng các từ ngữ cá cờ, bó cỏ, cờ đỏ, dỗ bé, bờ, đê, đỡ bà, đỗ đỏ.GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm vừa ôn tập (HS đánh vần, sau đó đọc trơn từng từ).
- GV mời HS lên bảng dùng ngón tay chạm để khoanh tròn các tiếng vừa tìm trên màn hình cảm ứng.
- GV nhận xét, kết hợp giải nghĩa từ đỗ đỏ (đỗ đỏ là đậu đỏ). |
- HS thực hiện
- HS quan sát mô hình bảng ghép vần trên phần mềm số. HS thực hiện ghép chữ, tư duy phân tích để tạo tiếng mới.
- HS thực hiện
- Đại diện HS lên bảng, dùng thao tác chạm để tương tác khoanh vùng các từ ngữ.
- HS lắng nghe và tiếp thu |
5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. (HS xử lý nhận thức việc ghép vần thông qua bảng chữ cái số hóa với hiệu ứng trực quan). 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS thao tác chạm trực tiếp lên màn hình thông minh để khoanh tròn từ ngữ). |
Hoạt động 2: Luyện đọc câu a. Mục tiêu: HS đọc chính xác câu ứng dụng có chứa âm và dấu thanh đã học. b.Cách tiến hành - GV lần lượt treo bảng câu ứng dụng: Bờ đê có dế, Bà có đỗ đỏ.
- GV yêu cầu HS tìm các âm đã học trong tuần. Sau đó GV cho HS nêu, đánh vần, sau đó đọc trơn câu văn. |
- HS quan sát màn hình điện tử.
- HS tìm kiếm các âm đã học từ câu ứng dụng trên màn hình. |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS định vị và tìm kiếm các âm chữ đã học từ dữ liệu văn bản được trình chiếu trên bảng số). |
Hoạt động 3: Viết a. Mục tiêu: HS tô, viết được chữ đỗ đỏ bằng cỡ chữ vừa vào vở Tập viết. b. Cách tiến hành: - GV mở ứng dụng Bảng trắng số (Digital Whiteboard) có kẻ sẵn ô li. Mời 1 HS lên dùng bút điện tử tập đồ nét cụm từ "đỗ đỏ". Nhắc HS nếu viết sai có thể dùng công cụ tẩy điện tử để chỉnh sửa lại cho tròn nét.
- GV hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, chỉnh sửa tư thế ngồi, cách cầm bút của HS khi viết. - GV nhận xét, chỉnh sửa bài viết của HS. |
- HS quan sát bạn thao tác trên bảng. HS lên bảng sử dụng bút điện tử để tạo lập nét chữ, dùng công cụ tẩy để chỉnh sửa nội dung viết của mình. - HS thực hiện viết vào vở.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. (HS biết dùng bút điện tử và công cụ tẩy trên nền tảng Bảng trắng số để tạo ra và chỉnh sửa nét chữ của mình). |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Đọc, viết. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Kể chuyện. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


