Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 8: D d Đ đ
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 8: D d Đ đ. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Bài 8: D d Đ đ
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các âm d, đ; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có đ, đ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ đ, đ (kiểu chữ thường); viết đúng các tiếng, từ ngữ có chứa d, đ.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm đ, đ có trong bài học.
- Phát triển kĩ năng nhận biết nhân vật khách đến nhà chơi hoặc bạn của bố mẹ và suy đoán nội dung tranh minh hoạ, biết nói lời chào khi gặp người quen của bố mẹ và gia đình.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), công cụ AI chuyển văn bản thành giọng nói (Text-to-Speech), phần mềm Bảng trắng số (Digital Whiteboard), ứng dụng trò chơi trắc nghiệm Quizizz/Kahoot, Camera vật thể (Document Camera).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS đọc và đánh vần lại câu: Bố bê bể cá. - GV sử dụng một phần mềm AI đọc mẫu câu này với các chất giọng khác nhau (giọng nam, giọng nữ, giọng thiếu nhi) và đố học sinh nhận ra điểm đặc biệt. - GV giới thiệu: "Đây là những giọng đọc được tạo ra bởi Trí tuệ nhân tạo (AI), một công cụ máy tính rất thông minh đấy các em ạ!" |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS làm theo yc của GV
- HS đánh vần và đọc lại câu.
- HS thể hiện sự hứng thú, nhận biết được sự can thiệp của máy tính trong việc tạo ra âm thanh tiếng nói.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. (HS nghe và bước đầu nhận diện được sản phẩm giọng nói nhân tạo do công cụ AI sinh ra). |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: Nhận biết được chữ d, đ. b Cách tiến hành - GV chiếu hình ảnh chất lượng cao từ phần mềm SGK điện tử và cho HS quan sát tranh (phần nhận biết SGK trang 28) và trả lời câu hỏi: + Em thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời: + Có 5 bạn đang chơi, các bạn đang chơi dung dăng dung dẻ rất vui. - GV nói cầu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần): Dưới gốc đa,/ các bạn/ chơi dung dăng dung dẻ. - GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm d, đ; Giới thiệu chữ ghi âm d, đ. Hoạt động 2: Đọc a. Mục tiêu: HS nhận dạng và đọc đúng D d Đ đ. Đọc đúng các tiếng và từ ngữ có chứa d, đ. b. Cách tiến hành * Đọc âm - Đọc âm d: + GV đưa chữ d_ lên bảng để giúp HS nhận biết chữ mới trong bài học này. + GV đọc mẫu âm d sau đó yêu cầu HS đọc âm d (cá nhân, từng nhóm và cả lớp đọc đồng thanh một số lần). - Đọc âm đ: + Quy trình giống với quy trình đọc âm d. * Đọc tiếng: - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV cho HS phân tích từng mô hình tiếng, sau đó đánh vần (dờ - e - de - hỏi - dẻ ; đờ - a - đa). + GV cho HS đánh vần cá nhân, đồng thanh tiếng mẫu. + GV cho HS đọc trơn (HS đọc cá nhân, đồng thanh): dẻ, đa. - Đọc tiếng có chứa d, đ + GV viết bảng da dẻ dế sau đó cho HS tìm điểm chung của 3 tiếng (có âm d). + GV cho HS đánh vần những tiếng có âm d (HS đánh vần cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + GV viết bảng đá, đò, đổ sau đó cho HS tìm điểm giống nhau của 3 tiếng (có âm đ). + GV cho HS đánh vần lại các tiếng có âm đ, sau đó đọc trơn. + GV cho HS đọc lại toàn bộ các tiếng: da dẻ dế đá, đò, đổ - Ghép chữ tạo thành tiếng: + GV cho HS dùng chữ d hoặc đ và các chữ và các dấu thanh đã học tự ghép thành tiếng mới. HS ghép tự do, sau đó đánh vần và đọc lại tiếng vừa ghép được. + GV mở phần mềm Kéo-Thả thẻ chữ trên màn hình cảm ứng, mời HS lên tương tác trực tiếp bằng cách kéo chữ ráp lại với nhau. * Đọc từ ngữ: - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từ ngữ: đá dế, đa đa, ô đỏ, mỗi lần đưa tranh GV yêu cầu HS nêu “tên trò chơi, tên con vật, tên đồ vật”. GV ghi các từ xuất hiện dưới tranh, cho HS phân tích, đánh vần tiếng có âm d, đ. - GV nhận xét, chỉnh sửa phát âm cho HS, kết hợp giải nghĩa đá dế, còn gọi là chọi dế. Đây là một trò thi đấu giữa hai con dế đực với nhau. - GV cho HS đọc trơn từng từ. HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách phát âm của HS. Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được d, đ, đá, dế bằng cỡ chữ vừa vào bảng con. b. Cách tiến hành - GV đưa mẫu chữ d, đ và hướng dẫn HS quan sát. - GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình, HS vừa theo dõi vừa lắng nghe GV hướng dẫn. Kết hợp chiếu video đồ họa 2D mô phỏng đường nét sinh động.
- GV mở ứng dụng Bảng trắng số (Digital Whiteboard), mời 1-2 HS lên dùng bút điện tử để tự tạo ra các nét chữ d, đ trên không gian số.
- GV yêu cầu HS viết chữ d, đ cỡ vừa vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. - GV cho HS trình bày bảng con, HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn. - GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. - GV viết mẫu đá dế vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. - GV cho HS viết bảng con: đá dế. - GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng chữ D d Đ đ. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh chữ D d Đ đ. |
- HS quan sát tranh điện tử, tìm kiếm các chi tiết hình ảnh trên màn hình để trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS quan sát và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS quan sát và trả lời
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS quan sát và trả lời
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lên bảng thao tác, dùng ngón tay kéo thả đối tượng trên màn hình tương tác thông minh.
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và quan sát
- HS quan sát mẫu và video đồ họa.
- HS sử dụng công cụ bút điện tử để tạo nội dung số đơn giản (nét viết chữ cái) trên màn hình để thể hiện kết quả học tập của mình.
- HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS làm theo yc của GV
- HS làm theo yc của GV - HS làm theo yc của GV
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và thực hiện |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS định vị và tìm kiếm thông tin trực quan thông qua hình ảnh từ Sách giáo khoa điện tử).
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thao tác chạm để tương tác với các thẻ chữ trên giao diện phần mềm học vần).
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS thu nhận thông tin quy trình viết từ hình ảnh video số). 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản. (HS tạo ra nội dung số là các nét chữ cái thông qua công cụ nét vẽ/bút điện tử để thể hiện bản thân). |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

