Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 48: at ăt ât
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 48: at ăt ât. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 48: AT ĂT ÂT
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các at, ăt, ât; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần at, ăt, ât ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần at, ăt, ât; viết đúng các tiếng, từ có vần at, ăt, ât.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp trong lời nói xin phép.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần at, ăt, ât.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm đối với gia đình, bạn bè, thầy cô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: at, ăt, ât.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu trò chơi “Đập chuột” (hoặc Máy bay chở chữ) trên nền tảng Wordwall lên bảng tương tác thông minh. - GV cho HS ôn tập đọc và đánh vần các từ: con sóc, cái cốc, máy xúc, con mực. - GV mời lần lượt HS lên bảng dùng tay chạm đập vào các con chuột mang thẻ chữ đúng để ghi điểm. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS quan sát màn hình tương tác.
- HS thực hiện
- HS hào hứng lên bảng, dùng ngón tay thao tác chạm (touch) trực tiếp vào hình ảnh trên màn hình số để tương tác. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp với trò chơi kĩ thuật số, thay thế cho việc khởi động bằng thẻ chữ giấy. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần at, ăt, ât. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào thanh tìm kiếm (có hình kính lúp) và gõ số “ Bài 48” để mở bức tranh bài học. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 108 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Nam đang bắt nhịp cho cả lớp cùng hát, cô giáo và các bạn vỗ tay theo nhịp. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Nam bắt nhịp cho tất cả các bạn hát. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần at, ăt, ât: at – hát; ăt – bắt; ât – tất. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để truy xuất bài học. - HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thành thạo thao tác tìm kiếm cơ bản để lấy đúng dữ liệu bài học từ phần mềm. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần at, ăt, ât tiếng, từ ngữ có chứa các vần at, ăt, ât. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần at, ăt, ât. + GV cho HS so sánh các vần at, ăt, ât để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm t ở cuối chỉ khác nhau âm đầu: a, ă, â. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: at: a - t – at; ăt: ă - t – ăt; ât: â - t – ât. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần at, ăt, ât (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần at, ăt, ât vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần at, thử thêm h vào phía trước at và dấu sắc ta được tiếng gì? (tiếng “hát”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (hờ - at – hat – sắc - hát); đọc trơn tiếng hát (cá nhân, đồng thanh) - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: bát, lạt, sắt, gặt, đất, gật. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: bát: bờ - at - bat - sắc – bát; lạt: lờ - at - lat - nặng – lạt; sắt: sờ - ăt - săt - sắc – sắt; gặt: gờ - ăt - găt - nặng – gặt; đất: đờ - ât - đât - sắc – đất; gật: gờ - ât - gât - nặng – gật. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: bãi cát, mặt trời, bật lửa.
- GV sử dụng Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech) trên màn hình để phát âm mẫu các từ này. GV hướng dẫn HS nghe kĩ âm cuối “t” (phát âm dứt khoát, bật hơi nhẹ) do AI đọc. - Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần at, ăt, ât đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: cát, mặt, bật. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: bãi cát, mặt trời, bật lửa. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tập trung lắng nghe âm thanh do AI phát ra để nắm bắt cách phát âm chuẩn xác.
- HS tiếp thu
- HS quan sát
- HS thực hiện |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS tiếp xúc, lắng nghe và phân tích ngữ âm thông qua sản phẩm mẫu do công cụ Trí tuệ nhân tạo (Text-to-Speech) tạo ra để luyện đọc chuẩn. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được at, ăt, ât và các từ cát, mặt, bật vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần at, ăt, ât. - GV nhắc nhở HS: "Khi dùng máy tính bảng để tô chữ, các con nhớ để máy cách mắt ít nhất 30cm, ngồi thẳng lưng để bảo vệ đôi mắt của mình nhé!". - GV yêu cầu HS dùng ngón tay tô theo nét chữ kĩ thuật số trên màn hình máy tính bảng của mình. - Viết vần at + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần at. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm a + t. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ a sau đó lia bút viết chữ t. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần at (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ăt + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ă sau đó lia bút sang chữ t. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần ât + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ â sau đó lia bút sang chữ t. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: cát, mặt, bật. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: cát, mặt, bật. + GV cho HS viết vào bảng con.
+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết tự động.
- HS tự giác điều chỉnh khoảng cách ngồi, thẳng lưng và giữ máy tính bảng ở cự li an toàn. - HS tương tác với màn hình thiết bị, dùng ngón tay vuốt nét chữ ảo trên ứng dụng. - HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS quan sát GV viết.
- HS thực hành viết bảng con. - HS sửa lỗi. |
4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. HS biết và thực hành thói quen tốt để bảo vệ sức khỏe thể chất (thị lực, cột sống) khi sử dụng thiết bị số. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần at, ăt, ât. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần at, ăt, ât. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


