Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 53: ap ăp âp
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 53: ap ăp âp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 53: AP ĂP ÂP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các ap, ăp, âp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ap, ăp, âp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ap, ăp, âp; viết đúng các tiếng, từ có vần ap, ăp, âp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp trong chủ đề các đồ vật quen thuộc, miêu tả chúng và nói về các công dụng của chúng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ap, ăp, âp.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về người phụ nữ đèo
con đến trường, về chiếc TV và các đồ vật quen thuộc khác.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ap, ăp, âp.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV phát cho mỗi HS một phiếu học tập, yêu cầu HS nối các từ chứa vần ap, ăp, âp với nhóm vần tương ứng.
- Đáp án:
|
- HS quan sát và thực hiện
- HS tiếp thu | |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần ap, ăp, âp và từ cặp da, cá mập vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ vần ap, ăp, âp và từ cặp da, cá mập vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được câu có vần ap, ăp, âp. b. Cách tiến hành - GV sử dụng AI Text-to-Speech (hoặc mở audio) đọc mẫu đoạn văn (giọng truyền cảm, có tiếng chuông gió): Khi ngủ, tôi nằm im lìm, mặt đen sẫm. Thức dậy, tôi có thể đưa bạn chu du khắp nơi, khám phá thế giới hấp dẫn, đầy ắp sắc màu. Bạn có thể xem phim, nghe nhạc để có phút giây thư giãn, ấm áp. Tôi là ai? - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần ap, ăp, âp: khắp, hấp, ắp, áp. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 119) và đặt câu hỏi: + Khi ngủ, “tôi” thế nào? + Thức dậy, “tôi” làm gì? + Bạn có thể làm điều gì, nếu có “tôi”? + “Tôi” là ai?
- GV thống nhất câu trả lời với HS: + Khi ngủ, tôi nằm im lìm, mặt đen sẫm. + Thức dậy, tôi có thể đưa bạn chu du khắp nơi, khám phá thế giới hấp dẫn, đầy ắp sắc màu. + Bạn có thể xem phim, nghe nhạc để có phút giây thư giãn, ấm áp. + Tôi là cái tivi. |
- HS lắng nghe giọng đọc mẫu của AI kết hợp âm thanh nền để cảm nhận nội dung và nhịp điệu câu văn.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS tiếp tục rèn kĩ năng phân tích ngữ âm, học cách ngắt nghỉ câu thông qua đoạn đọc mẫu do AI tạo ra. |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 119 và đặt câu hỏi: + Đồ vật ở dưới đây là gì? + Khi nào em dùng các đồ vật này? + Đồ vật nào quen thuộc khác mà em muốn nói với các bạn?
- Đáp án: + Đồ vật ở dưới đây: cặp sách, ô, mũ, mũ bảo hiểm. + Em dùng mũ bảo hiểm khi đi xe máy, dùng cặp khi đi học, dùng mũ khi trời nắng, dùng ô khi đi mưa. + Đồ vật quen thuộc khác: sách, vở, bảng con, giày, dép... |
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS lắng nghe và tiếp thu | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Cho đoạn văn sau: Nhà Táp ở gần biển. Táp hay đi xe đạp ra ngắm biển. Thỉnh thoảng, Táp thấy những chú cá mập nhỏ bơi lượn xa xa. Táp rất thích. Câu 1: Nhà của bạn Táp ở đâu? A. Ở trên núi B. Ở gần biển C. Ở thành phố D. Ở nông thôn Câu 2: Táp đi ra ngắm biển bằng phương tiện gì? A. Đi bộ B. Xe máy C. Xe đạp D. Xe buýt Câu 3: Thỉnh thoảng, Táp nhìn thấy con vật gì bơi lượn xa xa? A. Cá heo B. Cá mập nhỏ C. Con tôm D. Con rùa Câu 4: Táp cảm thấy thế nào khi ngắm biển? A. Rất thích B. Rất chán C. Rất sợ D. Rất buồn Câu 5: Tiếng nào dưới đây chứa vần "ăp"? A. Xe đạp B. Cá mập C. Ngọn tháp D. Cặp da - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 53: ap, ăp, âp. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Bài 54:op, ôp, ơp. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: C Câu 3: B Câu 4: A Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|



