Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 54: op ôp ơp
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 54: op ôp ơp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 54: OP ÔP ƠP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các op, ôp, ơp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần op, ôp, ơp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần op, ôp, ơp; viết đúng các tiếng, từ có vần op, ôp, ơp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp chủ đề ao, hồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần op, ôp, ơp.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết một số loài vật sống ở ao hồ và hiện tượng thời tiết.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: op, ôp, ơp.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV trình chiếu trò chơi “Cào cào tìm lá” trên nền tảng Wordwall lên bảng tương tác thông minh. - GV cho HS đánh vần và đọc lại các từ: rạp, tháp, bắp, cặp, nấp, mập, xe đạp, cặp da, cá mập. - GV mời lần lượt HS lên bảng dùng tay chạm vào chiếc lá có chứa từ GV vừa đọc để giúp cào cào vượt suối ghi điểm.
|
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS quan sát màn hình kĩ thuật số sinh động.
- HS đọc và đánh vần to các từ.
- HS hào hứng lên bảng, thực hiện thao tác chạm (touch) trực tiếp vào bảng thông minh để tương tác với trò chơi. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp với trò chơi kĩ thuật số thay thế cho hoạt động khởi động đọc chay truyền thống. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần op, ôp, ơp. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào thanh tìm kiếm (hình kính lúp) và gõ số “ Bài 54” để tìm và mở bức tranh nhận biết bài học. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 120 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: + Bức tranh vẽ cảnh trời mưa rào. Trên các lá sen, những chú ếch xanh đang nhảy và tụ họp lại, há miệng đớp mưa. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Mưa rào lộp độp, ếch nhái tụ họp thi hát, cá cờ há miệng đớp mưa. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần op, ôp, ơp: op – họp; ôp – lộp, độp; ơp – đớp. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thao tác trên máy tính bảng: chạm vào biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để truy xuất nội dung bài học.
- HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên nền tảng giáo dục để lấy đúng dữ liệu hình ảnh. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần op, ôp, ơp tiếng, từ ngữ có chứa các vần op, ôp, ơp. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần op, ôp, ơp. + GV cho HS so sánh các vần op, ôp, ơp để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều có âm p ở cuối chỉ khác nhau âm đầu: o, ô, ơ. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: op: o – p – op; ôp: ô – p – ôp; ơp: ơ – p – ơp. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần op, ôp, ơp (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần op, ôp, ơp vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần op, thử thêm h vào phía trước op và dấu nặng ta được tiếng gì? (tiếng “họp”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (hờ - op – hop – nặng – họp); đọc trơn tiếng họp (cá nhân, đồng thanh) - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: cọp, góp, họp; hộp, tốp, xốp; hợp, lớp, lợp. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: cọp: cờ - op - cop - nặng – cọp; góp: gờ - op - gop - sắc – góp; họp: hờ - op - hop - nặng – họp; hộp: hờ - ôp - hôp - nặng – hộp; tốp: tờ - ôp - tôp - sắc – tốp; xốp: xờ - ôp - xôp - sắc – xốp; hợp: hờ - ơp - hơp - nặng – hợp; lớp: lờ - ơp - lơp - sắc – lớp; lợp: lờ - ơp - lơp - nặng – lợp. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: con cọp, lốp xe, tia chớp.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV sử dụng Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech) trên màn hình để phát âm mẫu các từ trên. Tuy nhiên, GV cố tình thiết lập cho phần mềm bị tắt tiếng (Mute). - GV hỏi: “Ôi, trí tuệ nhân tạo đang đọc nhưng cô trò mình không nghe thấy gì cả. Ai có thể lên giúp cô tìm cách giải quyết vấn đề này?” - GV gọi 1 HS lên bảng, tìm biểu tượng chiếc loa đang bị gạch chéo và chạm vào để mở âm thanh.
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần op, ôp, ơp đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: cọp, lốp, chớp. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: con cọp, lốp xe, tia chớp. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS quan sát hiện tượng phần mềm chạy chữ nhưng không phát ra âm thanh.
- HS tư duy, lên bảng chỉ vào góc màn hình và bấm vào biểu tượng Loa để bật tiếng. - HS tập trung lắng nghe âm thanh do AI phát ra để nắm bắt cách phát âm chuẩn xác khép môi của âm "p". - HS quan sát
- HS thực hiện |
5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS nhận diện được lỗi kĩ thuật (mất âm thanh) và biết sử dụng thao tác cơ bản (bấm biểu tượng loa) để tự giải quyết sự cố trên môi trường số. 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS nghe và phân tích ngữ âm, khẩu hình chuẩn từ công cụ AI Text-to-Speech.
|
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được op, ôp, ơp và các từ cọp, lốp, chớp vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần op, ôp, ơp. - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng cá nhân, chọn mục Luyện viết và dùng ngón tay tô theo nét chữ kĩ thuật số để ứng dụng chấm điểm. - Viết vần op + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần op. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm o + p. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ o sau đó lia bút viết chữ p. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần op (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần ôp + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ô sau đó lia bút sang chữ p. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần ơp + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ ơ sau đó lia bút sang chữ p. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết cọp, lốp, chớp. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: cọp, lốp, chớp. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết tự động.
- HS tương tác với thiết bị số, dùng ngón tay vuốt nét chữ ảo trên ứng dụng để rèn luyện trí nhớ cơ bắp.
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm vuốt để tương tác trực tiếp với phần mềm hỗ trợ tập viết Kids UP. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần op, ôp, ơp. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần op, ôp, ơp. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


