Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 61: ong ông ung ưng
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 61: ong ông ung ưng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 61: ONG ÔNG UNG ƯNG
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các ong, ông, ung, ưng; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần ong, ông, ung, ưng ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần ong, ông, ung, ưng; viết đúng các tiếng, từ có vần ong, ông, ung, ưng.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ điểm Chợ và siêu thị.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần ong, ông, ung, ưng.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 5.2.CB1b: Nhận ra được các công cụ số đơn giản và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ong, ông, ung, ưng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV phát phiếu học tập và yêu cầu HS thực hiện.
- Đáp án: 1B, 2A, 3B, 4B, 5C |
- HS thực hiện | |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần ong, ông, ung, ưng và từ bông súng, bánh chưng vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ vần ong, ông, ung, ưng và từ bông súng, bánh chưng vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được bài thơ có vần ong, ông, ung, ưng. b. Cách tiến hành - GV sử dụng phần mềm AI Text-to-Speech phát âm thanh đọc mẫu đoạn văn (giọng kể chuyện nhẹ nhàng, lồng ghép tiếng ồn ào của khu chợ): Nam theo mẹ đi chợ. Chợ đông vui và bán đủ thứ. Ngay từ cổng là những dãy hàng đồ dùng gia đình. Bên trong là hàng rau, thịt và cá. Nam thích lắm vì lần đầu cùng mẹ đi chợ. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần ong, ông, ung, ưng: đông, cổng, những, cùng, dùng. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 135) và đặt câu hỏi: + Nam theo mẹ đi đâu? + Chợ thế nào? + Ở chợ có bán những gì?
- GV thống nhất câu trả lời với HS: + Nam theo mẹ đi chợ. + Chợ đông vui và bán đủ thứ. + Chợ bán đồ dùng gia đình, rau, thịt và cá. |
- HS lắng nghe giọng đọc mẫu của AI, cảm nhận bối cảnh nhộn nhịp của khu chợ qua âm thanh tự động.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS học cách ngắt nhịp văn xuôi và cảm thụ văn bản thông qua mẫu giọng nói nhân tạo AI. |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 135 và đặt câu hỏi: + Đâu là chợ? Đâu là siêu thị? + Em có đi chợ bao giờ chưa? + Chợ và siêu thị có gì giống nhau? Có gì khác nhau?
- Đáp án: + Bên trái là chợ, bên phải là siêu thị. + Em đã/chưa từng đi chợ. + Chợ và siêu thị đều là nơi mua bán hàng hóa, có nhiều đồ ăn, quần áo và đồ dùng cho mọi người. Tuy nhiên, chợ thường ở ngoài trời, có các sạp nhỏ và có thể trả giá, còn siêu thị ở trong nhà, sạch sẽ, hàng hóa được bày trên kệ và không mặc cả. -GV bổ sung thêm: + GV giáo dục HS cần ngoan không vòi vĩnh cha mẹ mua đồ chơi khi được đi chợ và siêu thị. |
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Cho đoạn văn: Nam theo mẹ đi chợ. Chợ đông vui và bán đủ thứ. Ngay từ cổng là những dãy hàng đồ dùng gia đình. Bên trong là hàng rau, thịt và cá. Nam thích lắm vì lần đầu cùng mẹ đi chợ. Câu 1: Bạn Nam đã cùng ai đi chợ? A. Đi cùng bố B. Đi cùng bà C. Đi cùng mẹ D. Đi cùng chị gái Câu 2: Khung cảnh khu chợ được miêu tả như thế nào? A. Rất vắng vẻ B. Đông vui và bán đủ thứ C. Rất ồn ào và lộn xộn D. Tối tăm và lạnh lẽo Câu 3: Ngay từ cổng chợ có bán những gì? A. Rau củ quả B. Đồ chơi trẻ em C. Đồ dùng gia đình D. Quần áo mới Câu 4: Đi sâu vào bên trong chợ sẽ thấy những mặt hàng gì? A. Rau, thịt và cá B. Sách vở học tập C. Bánh kẹo và sữa D. Đồ điện tử Câu 5: Vì sao bạn Nam lại cảm thấy thích lắm? A. Vì Nam được mẹ mua cho đồ chơi B. Vì Nam được ăn quà vặt trong chợ C. Vì Nam được đi xe ô tô D. Vì đây là lần đầu tiên Nam cùng mẹ đi chợ - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 61: ong, ông, ung, ưng. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Bài 62: iec, ien, iep. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: C Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: A Câu 5: D
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|


