Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 62: iêc iên iếp
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 62: iêc iên iếp. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 62: IÊC IÊN IÊP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các iêc, iên, iêp; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần iêc, iên, iêp ; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần iêc, iên, iêp; viết đúng các tiếng, từ có vần iêc, iên, iêp.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ điểm Thế giới trong lòng biển được gợi ý cho tranh.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần iêc, iên, iêp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác..
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: iêc, iên, iêp.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS ôn tập lại các từ có vần ong, ông, ung, ưng các từ: dòng, bổng, thúng, đựng, chong chóng, bông súng, bánh trưng. - Thay vì dùng bảng phụ, GV chiếu trò chơi “Đập chuột mang chữ” hoặc “Lật thẻ” trên Wordwall lên bảng thông minh. - Yêu cầu HS lên bảng, dùng ngón tay chạm trực tiếp vào màn hình để chọn thẻ và đọc to từ xuất hiện. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- HS quan sát màn hình kĩ thuật số sinh động.
- Lần lượt từng HS lên bảng, thực hiện thao tác vật lý (chạm cảm ứng) vào bảng thông minh để lật mở từ khóa. Cả lớp quan sát và đọc đồng thanh từ ngữ. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp với trò chơi kĩ thuật số thay thế cho việc đọc bảng giấy hoặc thẻ từ truyền thống. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: - HS nhận biết được vần iêc, iên, iêp. Phát triển kỹ năng quan sát tranh. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng “kính lúp” trên thanh tìm kiếm và gõ số “Bài 62” để mở bức tranh bài học mới.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 136 và trả lời câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh?
- GV thống nhất đáp án: Tranh vẽ biển xanh biếc, Nước biển màu xanh biếc, có nhiều hòn đảo to và nhỏ nằm giữa biển. Xa xa có thuyền đang chạy trên mặt nước. - GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Biển xanh biếc. Những hòn đảo lớn nhỏ trùng điệp. - GV giúp HS nhận biết tiếng có vần iêc, iên, iêp: iêc – biếc; iên – biển; iêp – điệp. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để hệ thống lọc và truy xuất đúng nội dung bài học mong muốn. - HS trả lời (2-3HS)
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)
- HS tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác lọc và tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên nền tảng giáo dục để lấy đúng dữ liệu bài học. |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được các vần iêc, iên, iêp tiếng, từ ngữ có chứa các vần iêc, iên, iêp. b. Cách tiến hành * Đọc vần - So sánh các vần + GV giới thiệu và ghi bảng các vần iêc, iên, iêp. + GV cho HS so sánh các vần iêc, iên, iêp để tìm ra điểm giống và khác nhau. + GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều bắt đầu bằng âm iê chỉ khác nhau âm cuối: c, n, p. - Đánh vần các vần + GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: iêc: iê - cờ - iêc, iêp: iê – pờ – iêp, iên: iê – nờ – iên. + GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS. - Đọc trơn các vần + GV yêu cầu HS đọc trơn các vần iêc, iên, iêp (cá nhân và đồng thanh). + GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS. - Ghép chữ tạo thành vần + GV cho HS lần lượt ghép các vần iêc, iên, iêp vào bảng cài sau đó GV nhận xét. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:
+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần iêc, thử thêm b vào phía trước iêc và dấu sắc ta được tiếng gì? (tiếng “biếc”). + HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng. + GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (bờ - iêc – biêc – sắc – biếc ) đọc trơn tiếng biếc (cá nhân, đồng thanh). - Đọc tiếng trong SGK + GV lần lượt viết các từ: thiếc, tiệc, xiếc, điện, kiến, thiện, diệp, thiếp, tiệp. + GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: thiếc: thờ – iêc – thiêc – sắc – thiếc; tiệc: tờ – iêc – tiêc – nặng – tiệc; xiếc: xờ – iêc – xiêc – sắc – xiếc; điện: đờ – iên – điên – nặng – điện; kiến: kờ – iên – kiên – sắc – kiến; thiện: thờ – iên – thiên – nặng – thiện; diệp: dờ – iêp – diêp – nặng – diệp; thiếp: thờ – iêp – thiêp – sắc – thiếp; tiệp: tờ – iêp – tiêp – nặng – tiệp. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn). * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp.
- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh). - GV sử dụng Công cụ AI tạo giọng nói (Text-to-Speech) trên màn hình để phát âm mẫu các từ vựng này. Yêu cầu phần mềm đọc với tốc độ chậm, rõ ràng để HS nhận diện được khẩu hình của âm cuối (c, n, p). - GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần iêc, iên, iêp đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: biếc, biển, điệp. - GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: xanh biếc, bờ biển, sò điệp. |
- HS quan sát và tiếp thu
- HS trả lời (2-3HS)
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS trả lời
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS tiếp thu
- HS tập trung lắng nghe âm thanh do công cụ AI phát ra để nắm bắt cách phát âm chuẩn xác của các vần khó.
- HS quan sát
- HS thực hiện |
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS tiếp xúc, lắng nghe và phân tích ngữ âm, cách bật hơi thông qua sản phẩm mẫu do công cụ Trí tuệ nhân tạo (Text-to-Speech) tạo ra để luyện đọc chuẩn. |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được iêc, iên, iêp và các từ biếc, biển, điệp vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình chiếu, bật chế độ đồ họa mô phỏng chuyển động nét bút cho các vần iêc, iên, iêp. - GV yêu cầu HS mở máy tính bảng cá nhân, chọn mục Luyện viết. - GV cho phép HS tự do sử dụng bảng màu trên phần mềm để chọn màu mực kĩ thuật số yêu thích (xanh, đỏ, bảy sắc cầu vồng...) khi tô nét chữ mô phỏng trên thiết bị.
- GV khen ngợi những sản phẩm nét chữ đẹp và mang phong cách màu sắc sáng tạo. - Viết vần iêc + GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần iêc. + GV giới thiệu cấu tạo: gồm âm iê và c. + GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: viết lần lượt i,ê,c. + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết vần iêc (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết vần iên + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết liền lần lượt các chữ i, ê, n. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết vần iêp + GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết liền lần lượt i, ê, p. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: biếc, biển, điệp. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: biếc, biển, điệp. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát đồ họa tự động vẽ nét trên bảng.
- HS mở thiết bị, vào ứng dụng.
- HS tương tác với bảng màu ảo, lựa chọn màu sắc theo sở thích, dùng ngón tay vuốt nét chữ trên ứng dụng để thể hiện cá tính của bản thân. - HS hào hứng với sản phẩm chữ số hóa.
- HS quan sát - HS lắng nghe và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản. HS sử dụng công cụ thiết bị để sáng tạo nội dung số cơ bản (nét chữ số hóa với màu sắc tùy chọn) nhằm thể hiện cá tính, sở thích cá nhân một cách đơn giản. |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần iêc, iên, iêp. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần iêc, iên, iêp. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


