Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 65: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 65: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 65: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các vần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ong, ông, ung, ưng, iêc, iên, iêp, iêng, iêm, yên, iêt, iêu, yêu; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết câu có những từ ngữ chứa một số vần đã học.
- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Lửa, mưa và con hổ hung hăng; trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Câu chuyện cũng giúp HS rèn luyện được kỹ năng suy luận, đánh giá và ý thức khiêm tốn trong giao tiếp.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung câu truyện Lửa, mưa và con hổ hung hăng.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV đặt một số câu hỏi liên quan đến câu chuyện Lửa, mưa và con hổ hung hăng: + Chẳng có chân tay/ Mà hay nhảy múa/ Gặp củi thì cháy/ Gặp nước thì tắt. Là gì? (lửa) + Tôi từ trên trời rơi xuống/ Giúp cây cối xanh tươi/ Nhưng nếu rơi quá nhiều/ Lại làm buồn lòng người. Là gì? (mưa) + Lông vằn, mắt sáng, chân to/ Gầm vang một tiếng, muông thú sợ kinh. Là con gì? (con hổ) - GV dẫn dắt vào bài đọc: Đây là 3 nhân vật chính trong câu chuyện ngày hôm nay. |
- HS trả lời
| |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Văn bản:
Hoạt động 1: GV kể chuyện a. Mục tiêu: HS nghe kể câu chuyện. Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 143), nêu nội dung từng tranh: + Tranh 1: Hổ và lửa gặp nhau + Tranh 2: Hổ bị xém lông và đang chạy xuống hồ. + Tranh 3: Trời đổ cơn mưa, hổ đang ở dưới hồ. + Tranh 4: Hổ nhìn thấy 2 cậu bé đang chạy.
- GV yêu cầu HS mở ứng dụng Monkey Junior trên máy tính bảng để cùng nghe truyện kĩ thuật số. Khi mở ứng dụng, máy yêu cầu đăng nhập Tên và Mật khẩu. - GV hướng dẫn: “Các con lưu ý, khi phần mềm hỏi tên, chúng ta chỉ nên đặt tên biệt danh (nickname) như 'Gấu Trắng', 'Thỏ Ngọc', không ghi rõ họ tên thật, số điện thoại hay địa chỉ nhà. Mật khẩu cũng tuyệt đối không được nói cho người khác biết nhé!” - GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1. - GV kể từng đoạn câu chuyện lần 2, kết hợp đặt câu hỏi cho từng đoạn chuyện. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho đến tận bây giờ , GV hỏi HS: Tính tình hổ như thế nào? Con vật đầu tiên mà hổ gặp thật ra là con vật gì? Gặp con vật lạ đó, hổ làm gì? Vì sao hổ bị xém lông? + Đoạn 2: Từ Hỗ còn chưa hoàn hồn đến Ta sẽ cho ngươi biết tay. GV hỏi: Hổ tiếp tục gặp ai? Hổ tưởng mưa làm gì? Mưa nói gì khiến hổ giận? + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết. GV hỏi HS: Gặp hai người thợ săn hổ làm gì? Mưa làm gì để giúp hổ? Thoát nạn, hổ thế nào? - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Đoạn 1: Hổ rất hung hăng, kiêu ngạo. Con vật đầu tiên hổ gặp thực ra là lửa. Gặp con vật lạ, hổ tò mò hỏi và lại gần xem. Hổ bị xém lông vì tường lửa là con vật nên tiến lại quá gần, bị lửa làm cháy. + Đoạn 2: Hổ tiếp tục gặp mưa. Hổ tưởng mưa là con vật giống như lửa nên hỏi chuyện. Mưa nói: “Ta là mưa” và cho biết mình từ trên trời rơi xuống, không phải con vật → khiến hổ bực, giận. + Đoạn 3: Gặp hai người thợ săn, hổ sợ hãi quay đầu bỏ chạy. Mưa giúp hổ bằng cách làm ướt, dập tắt lửa còn cháy trên người hổ. Thoát nạn, hổ trở nên hiền hơn, không còn hung hăng như trước nữa. |
- HS quan sát và trả lời (4HS).
- HS thao tác mở ứng dụng đọc truyện.
- HS lắng nghe và ghi nhớ kĩ năng bảo mật thông tin trên môi trường mạng, biết cách tạo biệt danh để tham gia an toàn.
- HS lắng nghe - HS lắng nghe và trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác. HS nhận thức được việc bảo mật tài khoản/mật khẩu và thực hành dùng tên giả/biệt danh (nickname) trên các ứng dụng để không làm lộ dữ liệu cá nhân. |
Hoạt động 2: HS kể chuyện a. Mục tiêu: HS kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý của GV. - GV nhận xét, khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện, kể hấp dẫn. - GV cho HS thi kể lại câu chuyện (2 HS). - GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. - GV giáo dục học sinh không nên vì lợi ích trước mặt mà đánh mất mình giống như quạ. |
- HS thực hiện (mỗi 1 HS 1 tranh – 2 lượt) - HS tiếp thu
- HS thực hiện
- HS tiếp thu - HS tiếp thu | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Tiếng nào sau đây chứa vần "iêng"? A. Tiếng B. Tiên C. Tiếp D. Tiệc Câu 2: Từ "xung phong" chứa các vần nào đã học? A. ung - ong B. ưng - ông C. ung - ông D. ưng - ong Câu 3: Ghép âm "b" với vần "iêt" và dấu sắc ta được tiếng gì? A. Biếc B. Biết C. Biếp D. Biên Câu 4: Tiếng "biển" trong từ "biển cả" chứa vần gì? A. iêm B. iên C. yên D. iêp Câu 5: Trong câu "Bầu trời cao rộng", tiếng "rộng" chứa vần gì? A. ong B. ung C. ông D. ưng - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 65: Ôn tập và kể chuyện. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 66: uôi, uôm. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: A Câu 2: A Câu 3: B Câu 4: B Câu 5: C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

