Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 74: oa oe

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 74: oa oe. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 74: OA OE

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- HS nhận biết và đọc đúng các oa, oe; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.

- HS viết đúng các vần oa, oe; viết đúng các tiếng, từ có vần oa, oe.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ điểm Vật nuôi yêu thích.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oa, oe.

- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về cảnh vật.

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
  • 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: oa, oe.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ điện tử: Kids Up.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS đọc lại đoạn văn sau:

Buổi sáng, tiếng gà gọi mặt trời thức dậy. Bầu trời phía đông ửng hồng. Nắng xua tan màn sương. Cây lá bừng tỉnh sau một giấc ngủ dài, vươn mình đón những tia nắng đầu tiên của ngày mới. Làng quê rộn ràng những âm thanh của cuộc sống. Em tới lớp. Mẹ đi làm.

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS thực hiện  

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được vần oa, oe. Phát triển kỹ năng quan sát tranh.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, bấm vào biểu tượng “kính lúp” trên thanh tìm kiếm và gõ số “Bài 74” để hệ thống tải bức tranh bài học.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 160 và trả lời câu hỏi: 

+ Em thấy những gì trong tranh? 

kenhhoctap

- GV thống nhất đáp án: Bức tranh vẽ một khu vườn đầy hoa rực rỡ và tươi đẹp. Trong vườn có nhiều loại hoa khác nhau như hoa hồng, hoa cúc,.. Phía sau là hàng rào gỗ nhỏ xinh, xa hơn là mặt nước trong xanh. Bên phải có một ngôi nhà nhỏ với mái ngói đỏ. Trên bầu trời là những đám mây trắng bồng bềnh.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Các loài hoa đua nhau khoe sắc.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có vần oa, oe: oa: hoa; oe – khoe.

   

   

   

   

   

   

   

- HS thao tác trên máy tính bảng: chọn biểu tượng tìm kiếm, nhập kí tự số để hệ thống lọc và truy xuất đúng nội dung bài học 74.

- HS trả lời (2-3HS)

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên nền tảng giáo dục để lấy đúng dữ liệu bài học.

Hoạt động 2: Luyện đọc

a. Mục tiêu: HS đọc được các vần oa, oe tiếng, từ ngữ có chứa các vần oa, oe.

b. Cách tiến hành

* Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu và ghi bảng các vần oa, oe.

+ GV cho HS so sánh các vần oa, oe để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều bắt đầu bằng âm o chỉ khác nhau âm cuối là a và e.

- Đánh vần các vần

+ GV hướng dẫn HS đánh vần các vần oa, oe: oa: o – a - oa; oe: o – e - oe. 

+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS.

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các vần oa, oe (cá nhân và đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS.

- Ghép chữ tạo thành vần

+ GV cho HS lần lượt ghép các vần oa, oe vào bảng cài sau đó GV nhận xét.

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép.

* Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:

kenhhoctap

+ Trong lúc GV dùng bảng tương tác để kéo thả các vần ghép chữ, phần mềm đột nhiên bị đơ (lỗi giả lập), bảng không nhận cảm ứng. GV hỏi: “Ôi, bảng của cô tự nhiên đứng im không ghép chữ được nữa rồi. Chuyên gia nhí nào biết cách xử lý lỗi này giúp cô không?”

+ GV hướng dẫn/mời HS trả lời cách xử lý: Bấm phím F5 để tải lại trang hoặc bấm phím Home thoát ứng dụng ra vào lại.

   

   

   

   

+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần oa, thử thêm h vào phía trước ta được tiếng gì? (tiếng “hoa”).

+ HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng cài.

+ GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (hờ - oa - hoa) đọc trơn tiếng hoa (cá nhân, đồng thanh).

- Đọc tiếng trong SGK

+ GV lần lượt viết các từ: hoa, loa, tỏa, xóa; khỏe, loe, lóe, xòe.

+ GV cho HS đánh vần và nhận biết các vần mới học: hoa: hờ - oa - hoa - ngang – hoa; loa: lờ - oa - loa - ngang – loa; tỏa: tờ - oa - toa - hỏi – tỏa; xóa: xờ - oa - xoa - sắc – xóa; khỏe: khờ - oe - khoe - hỏi – khỏe; loe: lờ - oe - loe - ngang – loe; lóe: lờ - oe - loe - sắc – lóe; xòe: xờ - oe - xoe - huyền – xòe.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn).

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: đóa hoa, váy xòe, chích chòe.

kenhhoctap

- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh).

- GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần oa, oe đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: oa – hoa; oe – hòe, chòe.

- GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: đóa hoa, váy xòe, chích chòe.

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

- HS trả lời (2-3HS)

   

- HS tiếp thu

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS trả lời

   

   

   

- HS quan sát hiện tượng lỗi kĩ thuật trên bảng.



 

   

   

   

- HS tư duy và tự tin đưa ra giải pháp giải quyết vấn đề: “Thưa cô, cô ấn tải lại mạng đi ạ!” hoặc “Cô thoát ra mở lại xem sao ạ!”

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS quan sát

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

- HS quan sát

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS nhận diện được sự cố kĩ thuật (ứng dụng bị treo/đơ cảm ứng) và biết cách xác định giải pháp xử lý đơn giản (Tải lại trang F5 / khởi động lại ứng dụng).

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được oa, oe và các từ hoa, chòe vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- Trước khi viết bảng, GV cho HS dùng máy tính bảng, mở ứng dụng Kids UP để tập viết bóng nét chữ số hóa.

- GV hướng dẫn: “Khi dùng ngón tay tô chữ trên máy, nếu lỡ tay tô trượt nét ra ngoài, con sẽ làm gì để sửa? Chúng ta hãy sử dụng biểu tượng 'Cục tẩy' (Eraser) để xóa đi nét thừa, hoặc bấm nút 'Mũi tên quay lại' (Undo) để thực hiện lại nét vừa viết nhé!”

- Viết vần oa

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần oa.

+ GV giới thiệu cấu tạo: gồm âm o, a.

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: viết lần lượt o, a.

+ GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ GV cho HS viết vần oa (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.

- Viết vần oe

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết liền lần lượt các chữ o, e.

+ GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung.

- Viết từ ngữ

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: hoa, chòe.

+ GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: hoa, chòe.

+ GV cho HS viết vào bảng con.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

   

   

   

   

- HS mở ứng dụng luyện viết.

   

- HS sử dụng công cụ kĩ thuật số (Cục tẩy, Hoàn tác) để tự do chỉnh sửa lỗi sai khi tạo nội dung (nét chữ) trên môi trường số.

   

   

   

- HS quan sát

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS biết cách sử dụng các công cụ chỉnh sửa phổ thông (Undo, Eraser) để sửa đổi, cải thiện nội dung (nét chữ) vừa được tạo ra trên thiết bị số.

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần oa, oe.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần oa, oe.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay