Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 77: oai uê uy
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 77: oai uê uy. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 77: OAI UÊ UY
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- HS nhận biết và đọc đúng các oai, uê, uy; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- HS viết đúng các vần oai, uê, uy; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp về chủ điểm khu vườn ước mơ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ cho HS dựa trên những từ ngữ chứa các vần oai, uê, uy.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết, suy đoán nội dung tranh minh họa.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: oai, uê, uy.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: Vmonkey, ứng dụng luyện viết chữ điện tử: Kids Up và công cụ trợ lý ảo AI: Google Assistant hoặc Siri.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV cho HS viết lại các vần vào bảng và tìm từ có chứa các vần đó: oai, uy, uê. - GV chiếu một bánh xe quay tên ngẫu nhiên trên Wordwall để chọn ngẫu nhiên học sinh đứng lên đọc từ vừa tìm được. - GV nhận xét. |
- HS thực hành viết bảng con và tìm từ. - HS chú ý lên màn hình, bạn nào được vòng quay gọi tên sẽ đứng lên trả lời. - HS tiếp thu |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. Sử dụng yếu tố công nghệ số (vòng quay ngẫu nhiên) để tăng tính tương tác và hồi hộp cho hoạt động khởi động. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết vở a. Mục tiêu: HS tô và viết được vần oai, uê, uy và từ khoai, vạn tuế, tàu thủy vào vở Tập viết cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - GV cho HS tô chữ vần oai, uê, uy và từ khoai, vạn tuế, tàu thủy vào vở Tập viết 1, tập một. - GV quan sát, hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết, viết chưa đúng quy trình, ngồi viết hoặc cầm bút chưa đúng tư thế. - GV cho HS nhận xét bài viết của bạn. - GV nhận xét và sửa bài cho một số HS. |
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu | |
Hoạt động 2 : Đọc a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi và đọc được bài thơ có vần oai, uê, uy. b. Cách tiến hành - GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc theo: Ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa với hoa trái vườn nhà. Hà thì thầm với cây xoài lúc lỉu quả. Hà cúi trêu đám dây khoai lang đang bò trên mặt đất. Em cùng gió nô giỡn bên những bông huệ trắng. Em đưa tay vuốt ve những cánh thuỷ tiên đang thi nhau khoe sắc. - Trong lúc HS đang nhìn lên màn hình chiếu, GV cho xuất hiện một quảng cáo (dạng pop-up) giả lập: “CHÚC MỪNG BẠN ĐÃ TRÚNG THƯỞNG 1 ROBOT ĐỒ CHƠI! BẤM VÀO ĐÂY ĐỂ NHẬN QUÀ!” - GV dừng lại hỏi: “Ôi, máy tính báo cô trúng đồ chơi này. Cô có nên bấm vào để nhận quà cho lớp mình không?”
- GV giáo dục: Trên mạng thường xuyên có các quảng cáo dụ dỗ tặng quà miễn phí. Đó là nguy cơ lừa đảo hoặc đánh cắp thông tin. Chúng ta tuyệt đối không click vào, mà hãy tìm dấu (X) để đóng cửa sổ đó lại. - GV cho HS đánh vần, đọc trơn từng chữ có vần oai, uê, uy: thoải, xoài, khoai, huệ, thủy. - GV nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV cho HS quan sát tranh và nội dung phần Đọc (SGK trang 167) và đặt câu hỏi: + Ngày nghỉ, Hà làm gì? + Vườn nhà Hà có những cây gì? + Hà vui đùa với cây trong vườn thế nào?
- GV thống nhất câu trả lời với HS: + Ngày nghỉ, Hà thoải mái vui đùa với hoa trái vườn nhà. + Vườn nhà Hà có những cây: xoài, khoai lang, hoa thủy tiên, hoa huệ. + Hà thì thầm với cây xoài. Hà cúi trêu đám dây khoai lang. Em nô giỡn bên những bông huệ trắng. Em đưa tay vuốt ve những cánh thuỷ tiên. |
- HS thực hiện
- HS bất ngờ khi thấy quảng cáo dụ dỗ hiện ra.
- HS suy nghĩ, nhận diện nguy cơ và kiên quyết trả lời: “Dạ không ạ! Lừa đảo đấy cô ơi, bấm dấu X tắt đi ạ!” - HS ghi nhớ kĩ năng nhận diện và phòng tránh rủi ro, bảo vệ an toàn trên không gian mạng.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe và tiếp thu - HS trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu |
4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số. HS nhận diện được các quảng cáo rác, lời dụ dỗ trúng thưởng giả mạo xuất hiện trên màn hình là nguy cơ không an toàn, biết từ chối click vào và lựa chọn cách tắt đi (bấm X) để tự bảo vệ. |
Hoạt động 3: Nói theo tranh a. Mục tiêu: HS quan sát và nói được tình huống trong tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh phần Nói trong SGK trang 167 và đặt câu hỏi: + Em thấy những gì trong tranh? + Nhà em có vườn không? + Vườn nhà em, có những cây gì? + Nếu có khu vườn riêng của mình em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó?
- GV cho HS sử dụng Trợ lý ảo AI trên máy tính bảng để lên ý tưởng cho khu vườn. - GV yêu cầu: “Các con hãy bấm micro và nói: 'Hình ảnh khu vườn cổ tích' hoặc 'Hình ảnh khu vườn đầy hoa' để xem các gợi ý tuyệt đẹp từ cô Google nhé!”
- Dựa trên hình ảnh AI cung cấp và kiến thức thực tế, HS chia sẻ về khu vườn mơ ước của mình.
- Đáp án: + Em thấy trong tranh có một khu vườn với nhiều cây xanh và cây ăn quả. + Nhà em có/ không có vườn. (HS tự trả lời) + Vườn nhà em có cây rau, cây hoa, cây ăn quả như xoài, ổi… + Nếu có khu vườn riêng, em muốn trồng hoa, rau và cây ăn quả mà em thích. |
- HS lắng nghe và trả lời (HS thảo luận nhóm 2 người và đưa ra đáp án)
- HS thực hành thao tác công nghệ. - Mở micro, đọc rõ lệnh cho AI, quan sát hình ảnh sinh động do AI truy xuất được để kích thích trí tưởng tượng. - HS tự tin kể về ước mơ khu vườn của mình trước lớp
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS biết cách sử dụng thao tác cơ bản (tìm kiếm bằng giọng nói) với Trợ lý AI để truy xuất hình ảnh trực quan, hỗ trợ việc lên ý tưởng cho bài tập nói. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Tiếng nào dưới đây chứa vần “oai”? A. Ngoài B. Ngoan C. Ngoắt D. Ngụy Câu 2: Vần “uy” có trong từ ngữ nào sau đây? A. Hoa mai B. Tàu thủy C. Khoai sọ D. Vạn tuế Câu 3: Ghép âm “h”, vần “uê” và dấu nặng ta được tiếng gì? A. Huệ B. Huề C. Hủy D. Hoại Câu 4: Điền vần thích hợp vào chỗ trống: “củ kh....” A. uê B. uy C. oai D. oan Câu 5: Từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả? A. Vạn tuý B. Vạn túe C. Vạng tuế D. Vạn tuế - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 77: oai, uê, uy. + Chia sẻ với người thân về bài học. + Đọc trước Bài 78: uân, uât. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|

