Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 82: Ôn tập học kì 1
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 82: Ôn tập học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 82: ÔN TẬP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn.
- Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả.
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài vật) có thêm hiểu biết về
tự nhiên và xã hội.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm Vmonkey, ứng dụng luyện viết chữ Kids Up và công cụ trợ lý ảo AI: Google Assistant hoặc Siri.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS đọc lại bài thơ Tết đang vào nhà. - GV thiết kế “Vòng quay gọi tên” trên phần mềm Wordwall và trình chiếu lên bảng tương tác. - GV mời 1 HS lên bảng dùng ngón tay chạm để quay. Vòng quay dừng ở tên bạn nào, bạn đó sẽ đứng lên đọc 1 khổ thơ. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS hào hứng hướng sự chú ý lên màn hình tương tác. - 1 HS đại diện lên bảng, thực hiện thao tác vật lý (chạm cảm ứng) trực tiếp vào bảng thông minh để tương tác với trò chơi. |
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm cảm ứng để tương tác trực tiếp, sinh động với công cụ kĩ thuật số trên màn hình lớn. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết a. Mục tiêu: HS viết được các chữ số và thứ tự các số. b. Cách tiến hành - GV cho HS đọc yêu cầu của Bài 1. - GV cho HS nêu cách làm bài, GV nhận xét và hướng dẫn lại cho HS. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi, viết vào giấy, sau đó và HS treo bài lên bảng. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi, mở ứng dụng Kids Up trên máy tính bảng để viết các số từ 0 đến 9. - GV hướng dẫn kĩ năng số: “Khi các con dùng ngón tay viết số trên màn hình, nếu lỡ viết xấu hoặc sai, con hãy bấm vào biểu tượng 'Cục tẩy' (Eraser) để xóa đi, hoặc bấm nút mũi tên quay lại 'Hoàn tác' (Undo) để viết lại cho thật đẹp nhé!”
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn, GV nhận xét, chốt lại bài làm chính xác: 0 - không; 1 - một ; 2 - hai ; 3 - ba; 4 - bốn; 5 - năm; 6 - sáu; 7 - bảy; 8 - tám; 9 – chín. |
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hành trên máy tính bảng theo nhóm đôi.
- HS sử dụng công cụ kĩ thuật số (Cục tẩy, Hoàn tác) để thao tác sửa đổi, tinh chỉnh trực tiếp nội dung (nét số) do chính mình vừa tạo ra trên môi trường số. - HS tiếp thu |
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. HS biết cách sử dụng các công cụ chỉnh sửa số cơ bản (Undo, Eraser) để tự sửa đổi, làm lại và cải thiện nội dung (nét chữ số) do mình tạo ra trên thiết bị máy tính bảng. |
Hoạt động 2: (BT2) a. Mục tiêu: HS tìm được từ có cùng vần với mỗi từ chỉ số. b. Cách tiến hành - GV cho HS thảo luận nhóm 4 người tìm từ cùng vần với mỗi từ chỉ số. + GV cho HS trả lời. Mỗi lần HS nêu GV nhận xét và ghi bảng những tiếng HS vừa nêu (kể cả những tiếng sai, sau đó phân tích cho HS thấy chỗ sai của các em). - Cho HS đọc lại tất cả những tiếng HS vừa tìm được. |
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện | |
Hoạt động 3: ( BT3) a. Mục tiêu: Luyện tập cho HS quy tắc chính tả (c/ k; g/ gh; ng/ ngh). b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả: + k/ gh/ ngh: i, e, ê. + c / g / ng: đứng trước các âm còn lại. - GV yêu cầu HS làm bài - Tìm tiếng bắt đầu bằng c / k: + GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, tìm và viết ra giấy những tiếng bắt đầu bằng c/ k sau đó HS dán bài lên bảng. HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + VD: ca, cả, cối/ kẻ, kệ,... - Tìm tiếng bắt đầu bằng g / gh: + HS làm việc theo nhóm đôi, tìm và viết ra giấy những tiếng bắt đầu bằng g/ gh sau đó vài HS dán bài lên bảng. HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + VD: gà, ga, gụ/ ghế, ghe, ghi, ... - Tìm tiếng bắt đầu bằng ng/ ngh: + HS làm việc theo nhóm đôi, tìm và viết ra giấy những tiếng bắt đầu bằng ng/ ngh sau đó vài HS dán bài lên bảng, HS nhận xét, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. + VD: ngồi, ngã/ nghĩ, nghe.... - Để giúp HS mở rộng vốn từ nhanh chóng, GV hỏi: “Để tìm thêm thật nhiều con vật bắt đầu bằng chữ 'ngh' hoặc 'gh', chúng ta có thể nhờ cô AI tìm giúp được không?” - GV kết nối máy tính bảng ra loa, mở Trợ lý ảo (Google Assistant), mời 1 HS bấm micro và nói: “Hãy kể tên con vật bắt đầu bằng chữ ngh ngờ kép”. AI phát âm trả lời (ví dụ: con nghé, con ngao...). - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm lẫn nhau sau đó GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - GV yêu cầu HS đọc lại các tiếng mình vừa tìm được. |
- HS lắng nghe và trả lời
- HS thực hiện - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS hào hứng tương tác với công cụ trí tuệ nhân tạo.
- 1 HS đại diện thực hành thao tác bấm micro, đọc rõ lệnh để nhờ AI hỗ trợ tìm từ vựng đúng quy tắc chính tả. - HS thực hiện
- HS thực hiện
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS biết cách sử dụng thao tác cơ bản (bấm ghi âm, ra lệnh bằng giọng nói) với công cụ Trợ lý ảo AI để thực hiện một tác vụ cụ thể (tìm từ vựng theo quy tắc), hỗ trợ mở rộng vốn từ. |
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..