Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Bài 83: Ôn tập học kì 1
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Bài 83: Ôn tập học kì 1. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 83: ÔN TẬP
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn.
- Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn.
- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim).
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kỹ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1b: Chọn được cách thể hiện bản thân thông qua việc tạo ra các nội dung số đơn giản.
- 4.3.CB1b: Lựa chọn được những cách thức đơn giản để bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ trong môi trường số.
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm Vmonkey, ứng dụng luyện viết chữ Kids Up và công cụ trợ lý ảo AI: Google Assistant hoặc Siri.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu HS kể tên các loài hoa theo mùa. - Để kiểm chứng câu trả lời, GV chiếu máy tính bảng có công cụ Trợ lý ảo AI (Google Assistant / Siri). - GV mời 1 HS lên bấm micro và ra lệnh giọng nói: “Tìm hình ảnh các loài hoa nở vào mùa xuân”. AI lập tức hiển thị hoa đào, hoa mai, hoa mận...
- Đáp án: Mùa xuân có hoa đào, hoa mai, hoa cúc, hoa mận. Mùa hè có hoa phượng, hoa bằng lăng, hoa sen, hoa hướng dương. Mùa thu có hoa cúc, hoa sữa, hoa dã quỳ. Mùa đông có hoa cải và hoa trạng nguyên. |
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - HS hào hứng xung phong sử dụng AI.
- 1 HS đại diện thực hành thao tác bấm nút micro, đọc khẩu lệnh rõ ràng. Cả lớp quan sát ảnh trực quan do AI cung cấp.
- HS tiếp thu kiến thức mở rộng.
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS biết cách sử dụng thao tác cơ bản (bấm nút micro ghi âm, ra lệnh bằng giọng nói) với công cụ Trợ lý ảo AI để thực hiện một tác vụ cụ thể (tìm hình ảnh các loài hoa), phục vụ việc khởi động và kiểm chứng thông tin. |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thơ - GV yêu cầu HS dùng máy tính bảng mở ứng dụng Sách điện tử (VMonkey / Sách mềm). GV hướng dẫn: “Các con hãy chạm vào biểu tượng 'kính lúp' (Tìm kiếm), gõ từ khóa ‘Bài 83’ hoặc 'Nắng xuân hồng' để màn hình tự động chuyển tới bài thơ của chúng ta nhé!” - GV đọc bài thơ Nắng Xuân hồng.
- GV giải thích nghĩa từ “từng không”: khoảng không gian bao trùm cảnh vật và con người. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ ( 4, 5 lượt) và đọc toàn bài thơ (2, 3 lượt), cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: + Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ? + Bầy chim được miêu tả như thế nào? - GV yêu cầu đại diện các nhóm trả lời. - GV nhận xét, thống nhất câu trả lời câu trả lời đúng. + Những cảnh vật được nhắc tới gồm: nắng xuân, cầu vồng, hoa (hòe), bầu trời, lúa non, đường đến lớp. + Bầy chim được miêu tả bay xây tổ, rộn rã đầy từng không, thể hiện không khí vui tươi, nhộn nhịp của mùa xuân. |
- HS thao tác trên máy tính bảng: chạm vào thanh tìm kiếm, gõ từ khóa để hệ thống kĩ thuật số lọc và truy xuất nhanh chóng đúng bài thơ cần học.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu.
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS trả lời
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu
|
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS thực hiện thao tác tìm kiếm cơ bản bằng từ khóa/số trên thanh công cụ của ứng dụng giáo dục để lấy đúng văn bản bài đọc mong muốn. |
Hoạt động 2: Viết chính tả a. Mục tiêu: HS chép chính xác hai câu ca dao vào vở, viết hoa chữ cái đầu tiên mỗi dòng thơ và viết đúng khoảng cách giữa các con chữ. b. Cách tiến hành - GV treo lên bảng nội dung 2 câu ca dao: Làng tôi có lũy tre xanh Có dòng sông nhỏ uốn quanh xóm làng. (ca dao) - GV yêu cầu HS phát hiện ra chữ cần viết hoa và giải thích (L,C vì là chữ đầu dòng thơ). - GV yêu cầu HS phát hiện ra cách trình bày (dòng 6 tiếng lùi 1 ô so với dòng 8 tiếng). - GV yêu cầu HS viết bài vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ những HS còn chậm. - GV nhận xét bài viết của HS. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu | |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Trong câu chuyện "Voi, hổ và khỉ", vì sao Voi phải nộp mạng cho Hổ? A. Voi làm hỏng nhà hổ B. Voi thua trong cuộc thi tài C. Voi đi lạc vào rừng D. Voi bị hổ bắt nạt Câu 2: Tiếng "khỉ" chứa âm gì? A. kh B. k C. c Câu 3: Từ nào dưới đây viết ĐÚNG chính tả? A. Quyết tâm B. Quyếc tâm C. Quyết tăm D. Quýt tâm Câu 4: Trong bài thơ “Nắng xuân hồng”, bầy chim đang làm gì? A. Hát ca B. Tìm mồi C. Xây tổ D. Tắm nắng Câu 5: Tiếng “tuyệt” trong từ “tuyệt vời” chứa vần gì? A. uyên B. uât C. uân D. uyêt - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 82: Ôn tập. + Chia sẻ với người thân về bài học + Ôn tập để thi học kỳ 1. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: B Câu 2: A Câu 3: A Câu 4: C Câu 5: D - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|
