Giáo án NLS Tiếng Việt 1 CĐ 3 Bài 3: Hoa yêu thương
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) CĐ 3 Bài 3: Hoa yêu thương. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
CHỦ ĐỀ 3: MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU
BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm.
- 2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 4.2.CB1c: Nhận diện được các tuyên bố cơ bản trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong dịch vụ số.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm và chia sẻ với thầy cô, bạn bè; thể hiện tình cảm qua những việc làm cụ thể như giúp đỡ, tặng quà, nói lời yêu thương.
- Trung thực: Biết bày tỏ tình cảm chân thành với thầy cô và bạn bè; biết nhận xét đúng về bản thân và người khác trong giao tiếp, ứng xử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), phần mềm trò chơi trắc nghiệm Quizizz/ Kahoot, trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm Padlet, Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1.
- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1-2: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | |||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS; bước đầu giúp HS chia sẻ tình yêu thương với thầy cô, bạn bè, từ đó dẫn dắt vào nội dung bài học. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV yêu cầu HS nêu một vài điều em nhớ hoặc thích trong bài học trước.
- GV mời vài HS phát biểu trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS. - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, nói về những gì các em nhìn thấy trong tranh (tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi).
- GV gợi ý câu hỏi: + Nói về việc làm của cô giáo trong tranh. + Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em. - GV mời một vài HS trình bày kết quả trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, thống nhất câu trả lời và giải thích thêm cho HS hiểu: + Cô giáo đang quan tâm, chăm sóc, dạy dỗ hoặc giúp đỡ học sinh; thể hiện sự yêu thương, dịu dàng với các bạn nhỏ. + Thầy/cô của em rất yêu thương học sinh, dạy em học bài, quan tâm, giúp đỡ em khi gặp khó khăn (HS có thể nêu thêm cảm nhận riêng). - GV tiếp tục gợi mở, dẫn dắt HS vào bài học mới: Thầy cô luôn dành cho chúng ta rất nhiều tình yêu thương. Vậy chúng ta có thể thể hiện tình cảm đó như thế nào? - GV mời HS trả lời, khuyến khích các HS khác nhận xét hoặc bổ sung ý kiến. - GV nhận xét chung, dẫn dắt vào nội dung bài học và giới thiệu bài: Hoa yêu thương. Tình yêu thương có thể được thể hiện bằng những hành động rất giản dị nhưng ý nghĩa. Chúng ta cùng tìm hiểu bài Hoa yêu thương. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS nhắc lại tên bài học trước. - Một số HS nêu những điều mình nhớ hoặc thích trong bài học trước. - HS lắng nghe nhận xét và lời khen của GV. - HS quan sát tranh trong SGK, trao đổi với bạn bên cạnh theo nhóm đôi về nội dung tranh.
- HS trả lời các câu hỏi gợi ý của GV:
- Một số HS trình bày kết quả trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ nội dung.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi gợi mở của GV.
- 1 HS trả lời, HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe GV giới thiệu bài mới và chuẩn bị vào nội dung bài học.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.
| |||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lắng nghe GV đọc mẫu, hướng dẫn đọc, luyện đọc từ khó, luyện cách ngắt nghỉ. - Phát triển kỹ năng thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản. b. Tổ chức thực hiện - GV mở SGK điện tử (Hành trang số) đọc mẫu toàn văn bản; giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm. Tình huống: Phần mềm SGK điện tử bị mất âm lượng (biểu tượng loa gạch chéo), GV hỏi HS cách khắc phục.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó: + Từ khó: hí hoáy, tỉ mỉ, nắn nót, sáng tạo, nhuỵ hoa. - GV hướng dẫn HS luyện đọc các từ có vần mới (nếu có): + oay: hí hoáy - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong văn bản: + hí hoáy: chăm chú, luôn tay làm việc gì đó. + tỉ mỉ: kỹ càng từng chi tiết nhỏ. + nắn nót: làm cẩn thận từng chút để đẹp, đúng. + sáng tạo: tạo ra cái mới. + nhuỵ hoa: bộ phận của bông hoa, sau phát triển thành quả và hạt. - GV hướng dẫn HS đọc các câu dài (ngắt nghỉ hợp lý): + Ví dụ: Chúng tôi/ treo bức tranh/ ở góc sáng tạo/ của lớp. - GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong bài: - GV chia văn bản thành 2 đoạn: - GV tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm đôi; quan sát, hỗ trợ HS còn hạn chế. - GV mời một số HS đọc trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt; động viên HS còn hạn chế. - GV cho HS đọc lại toàn văn bản (cá nhân hoặc đồng thanh). - GV đọc lại toàn bài một lần nữa và chuyển tiếp sang hoạt động tìm hiểu nội dung bài. |
- HS quan sát giao diện phần mềm, phát hiện biểu tượng loa bị tắt và gợi ý GV bấm vào biểu tượng chiếc loa trên màn hình để bật lại tiếng. HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc các từ khó theo hướng dẫn của GV.
- HS luyện đọc các từ có vần mới: oay
- HS lắng nghe và ghi nhớ nghĩa của một số từ khó trong bài.
- HS lắng nghe và tập theo.
- HS lắng nghe. - Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt). - HS đọc đoạn theo nhóm đôi, hỗ trợ nhau trong khi đọc. - Một số HS đọc đoạn trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. - HS lắng nghe nhận xét của GV, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn. - HS đọc lại toàn bài (đồng thanh hoặc cá nhân). - HS lắng nghe GV đọc lại toàn văn bản và chuẩn bị chuyển sang hoạt động tiếp theo. |
5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản (bấm vào biểu tượng chiếc loa) để giải quyết vấn đề kỹ thuật cơ bản (phần mềm mất âm thanh).
| |||||
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc đúng, rõ ràng bài đọc. - Đọc thầm lại bài và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung văn bản. - Hiểu nội dung bài đọc: tình cảm gắn bó giữa cô giáo và học sinh, tình đoàn kết giữa các bạn học sinh. b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài Hoa yêu thương hiển thị trên màn hình SGK điện tử.
- GV cho 1 HS đọc to đoạn 1, sau đó nêu câu hỏi: + Câu 1: Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ?
- GV cho 1 HS đọc to đoạn 2, sau đó nêu câu hỏi: + Câu 2: Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là gì? + Câu 3: Theo em, có thể đặt tên nào khác cho bức tranh? - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trao đổi câu trả lời thông qua hình thức xem lại nội dung trên bảng tương tác.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp; yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Lớp của bạn nhỏ có bốn tổ. + Bức tranh được đặt tên là “Hoa yêu thương”. + Có thể đặt tên khác: Hoa tình bạn, Hoa đoàn kết, Lớp học yêu thương, Bông hoa lớp em,… - GV giúp HS rút ra ý từng đoạn: + Đoạn 1: Giới thiệu về lớp học và các tổ. + Đoạn 2: Tên gọi và ý nghĩa của bức tranh, thể hiện tình cảm yêu thương giữa cô giáo và học sinh, giữa các bạn trong lớp. → Nội dung: Bài đọc thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó giữa cô giáo và học sinh, đồng thời thể hiện tinh thần đoàn kết của các bạn học sinh thông qua bức tranh “Hoa yêu thương”. |
- HS đọc thầm lại bài Hoa yêu thương trên giao diện phần mềm số. - 1 HS đọc to đoạn 1; các HS khác lắng nghe. - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc đoạn 2; các HS khác theo dõi. - HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm đôi để trao đổi câu trả lời. Hai bạn cùng quan sát, chỉ tay vào thông tin tìm được trên màn hình điện tử chung. - Một số HS trình bày trước lớp; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến. - HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ nội dung đúng.
- HS nêu lại ý từng đoạn theo gợi ý của GV.
|
1.1.CB1a: Tra cứu, tìm kiếm lại thông tin văn bản trực tiếp từ học liệu số (SGK điện tử).
2.4.CB1a: Chọn và sử dụng công nghệ số đơn giản (bảng tương tác chung) để cùng nhau cộng tác tìm câu trả lời. | |||||
Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhắc lại được nội dung bài đọc Hoa yêu thương. - Luyện đọc lại bài với giọng rõ ràng, nhẹ nhàng, tình cảm; thể hiện được tình cảm yêu thương, gắn bó giữa cô giáo và học sinh, giữa các bạn trong lớp. - Tự tin đọc bài trước nhóm và trước lớp. b. Tổ chức thực hiện - GV mời 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài đọc.
- GV hướng dẫn HS xác định giọng đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi. - GV chuẩn bị 1 – 2 máy tính bảng/điện thoại có chức năng ghi âm đơn giản cho nhóm mượn để thu âm lại phần đọc.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS còn hạn chế về kĩ năng đọc. - GV mời một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp. - GV khuyến khích HS nhận xét bạn đọc (về phát âm, tốc độ, giọng đọc). - GV nhận xét, tuyên dương những HS đọc tốt; động viên HS cố gắng hơn. |
- 1 – 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài Hoa yêu thương. - HS lắng nghe GV hướng dẫn, xác định giọng đọc phù hợp với từng đoạn của bài.
- HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi. - HS luyện đọc lại từng đoạn trong nhóm đôi. Đại diện nhóm sử dụng nút "Ghi âm" trên màn hình số để lưu lại giọng đọc. - Một số HS đọc lại đoạn hoặc cả bài trước lớp. - Các HS khác lắng nghe, nhận xét về cách đọc của bạn. - HS lắng nghe nhận xét của GV, rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn.
|
2.1.CB1a: Sử dụng công nghệ số đơn giản (ứng dụng ghi âm) để tương tác, lưu trữ kết quả học tập tự rèn luyện. | |||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: - Củng cố nội dung bài đọc Hoa yêu thương. - Giúp HS nhớ lại các chi tiết chính trong bài và rèn luyện khả năng trả lời câu hỏi. b. Tổ chức thực hiện: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” trên phần mềm Quizizz/Kahoot. - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV dặn dò: “Các con chỉ nhập biệt danh (nickname) như tên ở nhà để chơi, tuyệt đối không nhập tên thật đầy đủ hoặc thông tin cá nhân lên phần mềm mạng để đảm bảo an toàn nhé.”
- GV chiếu các câu hỏi trên màn chiếu: Câu 1: Trong buổi học hôm nay, Tuệ An vẽ gì ? A. Mèo máy. Câu 2: Các bạn trong lớp đã treo bức tranh ở đâu C. Trên tường. Câu 3: Bức tranh bông hoa bốn cánh là của bạn nào ? Câu 4: Giữa nhụy hoa trong bức tranh là ai ? C. Cô giáo D. Tổ 3 Câu 5: Nội dung bài đọc nói lên điều gì? - GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS lắng nghe dặn dò, nhập biệt danh bảo mật trên phần mềm và tích cực tham gia trò chơi.
- HS suy nghĩ và lựa chọn đáp án đúng cho từng câu hỏi. - HS giơ tay hoặc tham gia trả lời theo yêu cầu của GV.
- Đại diện HS lần lượt trả lời; các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có). - HS lắng nghe GV nhận xét, ghi nhớ đáp án đúng. |
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến). 4.2.CB1c: Nhận diện được tuyên bố cơ bản trong chính sách quyền riêng tư (không điền tên thật đầy đủ lên dịch vụ trò chơi số để bảo vệ dữ liệu cá nhân).
| |||||
* LƯU Ý - GV nhắc HS viết hoa chữ cái đầu câu và viết hoa tên riêng trong bài. - Khi viết xong câu cần đặt dấu chấm ở cuối câu. - Khuyến khích HS viết chữ rõ ràng, đúng mẫu, có thể lựa chọn viết chữ thường hoặc chữ in hoa theo mẫu chữ đã học trong vở Tập viết. - GV nhắc HS giữ vở sạch, viết đúng dòng kẻ và khoảng cách giữa các chữ. | |||||||
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. | |||||||
* DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Hoa yêu thương, hiểu nội dung, ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết 3 |
TIẾT 3
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
