Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 38: ai ay ây

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 38: ai ay ây. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: ...../...../.....

Ngày dạy: ...../...../.....

BÀI 38: AI AY ÂY

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Nhận biết và đọc đúng các vần ai, ay, ây; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu, đoạn có các vần ai, ay, ây; hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung đã đọc.

- Viết đúng các vần ai, ay, ây; viết đúng các tiếng, từ ngữ có các vần ai, ay, ây.

2. Năng lực

Năng lực chung

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp, thêm tự tin khi giao tiếp theo theo chủ điểm Cuộc sống.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực riêng

- Phát triển vốn từ dựa trên những tử ngữ chứa vần ai, ay, ây có trong bài học. Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết các chi tiết trong tranh về hoạt động của con người và loài vật (được nhân cách hóa).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
  • 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng.
  • 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

a. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).

- Tranh minh họa nội dung bài học; Chữ mẫu: ai, ay, ây.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm trò chơi trực tuyến Quizizz/Kahoot, phần mềm đọc truyện và học Tiếng Việt: VMonkey, Monkey Junior, ứng dụng luyện viết chữ: Kids UP (phần mềm tô nét chữ), ứng dụng trò chơi Wordwall, công cụ AI chuyển đổi văn bản thành giọng nói và nhận diện phát âm.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

b. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.

- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này:

- Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. 

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu trò chơi “Đập chuột” trên ứng dụng Wordwall lên bảng tương tác thông minh.

- GV cho HS ôn lại các từ: hẻm, kem, mềm, nếm, mỉm, tím, chụm, mũm bằng cách mời lần lượt HS lên bảng dùng búa nhựa mềm (hoặc tay) chạm vào chú chuột mang từ ngữ GV vừa đọc.

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

   

- HS quan sát màn hình tương tác.

   

-  HS lần lượt lên bảng, dùng tay chạm vào mục tiêu trên màn hình để tương tác với trò chơi.

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS sử dụng thao tác chạm (touch) trên màn hình tương tác thông minh để tương tác trực tiếp với phần mềm Wordwall.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhận biết

a. Mục tiêu:

- HS nhận biết được vần ai, ay, ây. Phát triển kỹ năng quan sát tranh.

b. Cách tiến hành

- GV yêu cầu HS mở máy tính bảng, truy cập ứng dụng VMonkey, dùng công cụ kính lúp tìm kiếm từ khóa “Bài 38” để mở tranh nhận biết.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Nhận biết trang 88 và trả lời câu hỏi: 

+ Em thấy những gì trong tranh? 

kenhhoctap

- GV giả định (hoặc xử lý tình huống thực tế) máy tính bảng của một nhóm bị đơ, không hiển thị hình ảnh. GV hướng dẫn: “Nếu máy bị đứng hình, các con hãy tìm và chạm vào nút mũi tên xoay vòng (Reload) để tải lại trang nhé”.

- GV thống nhất đáp án:

+ Em thấy có hai bạn đang chơi nhảy dây và hai bạn khác đang cổ vũ.

- GV nói câu thuyết minh dưới tranh và yêu cầu HS nói theo (GV đọc thành tiếng câu nhận biết, đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại sau đó lặp lại câu nhận biết một số lần): Hai bạn thi nhảy dây.

- GV giúp HS nhận biết tiếng có vần ai, ay, ây: ay – nhảy, ây – dây, thấy; ai – hai.

   

   

   

   

- HS thực hành gõ/tìm kiếm trên VMonkey.

   

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thao tác nhấn nút “Reload” (tải lại) trên màn hình để khắc phục lỗi kĩ thuật hiển thị.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS thực hiện (đồng thanh/cá nhân)

   

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS biết dùng thanh tìm kiếm cơ bản để lấy dữ liệu bài học.

5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng. HS nhận diện lỗi hiển thị và biết sử dụng thao tác phần mềm đơn giản (nút Reload) để giải quyết sự cố kỹ thuật.

Hoạt động 2: Luyện đọc

a. Mục tiêu: HS đọc được các vần ai, ay, ây tiếng, từ ngữ có chứa các vần ai, ay, ây.

b. Cách tiến hành

* Đọc vần

- So sánh các vần

+ GV giới thiệu và ghi bảng các vần ai, ay, ây.

+ GV cho HS so sánh các vần ai, ay, ây để tìm ra điểm giống và khác nhau.

+ GV nhận xét, thống nhất câu trả lời: Đều là vần có âm i/y đứng cuối, khi đọc nghe gần giống nhau. ai: có âm a đứng trước → đọc rõ, sáng (ví dụ: cái, tai); ay: có âm a + y → đọc nhanh, ngắn hơn ai (ví dụ: tay, bay); ây: có âm â đứng trước → đọc trầm, ngắn (ví dụ: cây, mây).

- Đánh vần các vần

+ GV hướng dẫn HS đánh vần các vần: ai: a – i – ai; ay: a – y – ay; ây: â – y – ây.

+ GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đánh vần (cá nhân, đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cách đánh vần cho HS.

- Đọc trơn các vần

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các vần ai, ay, ây (cá nhân và đồng thanh).

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho từng HS.

+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.

- Ghép chữ tạo thành vần

+ GV cho HS lần lượt ghép các vần ai, ay, ây vào bảng cài. 

+ GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các vần vừa ghép.

* Đọc tiếng

- Đọc tiếng mẫu

+ GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu:

kenhhoctap

+ GV đặt câu hỏi: Ta có vần ai, thử thêm h vào phía trước êm ta được tiếng gì? (tiếng “hai”).

+ HS dùng bộ chữ ghép, GV kết hợp gắn trên bảng.

+ GV đánh vần mẫu và yêu cầu HS đánh vần (cá nhân, đồng thanh); đọc trơn tiếng hai (cá nhân, đồng thanh): hờ - ai – hai.

- Đọc tiếng trong SGK

+ GV lần lượt viết các từ: bài, lái, nảy, tay, đậy, lẫy.

+ GV cho HS tìm các vần mới học: bài: bờ – ai –bai – huyền – bài; lái: lờ – ai – lai – sắc – lái; nảy: nờ – ay – nay – hỏi – nảy; tay: tờ – ay – tay; đậy: đờ – ây – đây – nặng – đậy; lẫy: lờ – ây – lây – ngã – lẫy.

+ GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng (nếu HS còn lúng túng, GV cho em đó đánh vần lại, rồi sau đó đọc trơn).

* Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: chùm vải, máy cày, đám mây.

kenhhoctap

- Sau mỗi lần đưa tranh GV nêu câu hỏi để rút ra từ mới (nêu tên sự vật trong tranh).

- GV sử dụng Công cụ AI giọng nói (Text-to-Speech) phát âm mẫu các từ này, đặc biệt nhấn mạnh sự khác nhau giữa độ dài âm "ai" (vải) và "ay" (cày) bằng ngữ điệu của AI.

- GV yêu cầu HS tìm tiếng có vần ai, ay, ây đánh vần, đọc trơn tiếng, từ: vải, cày, mây.

- GV cho HS đọc lại toàn bộ từ: chùm vải, máy cày, đám mây.

   

   

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

- HS trả lời (2-3HS)

   

- HS tiếp thu

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

   

- HS trả lời

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

- HS quan sát

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS tiếp thu

   

   

- HS tập trung lắng nghe âm thanh do AI phát ra để nắm bắt cách phát âm chuẩn xác, độ ngân dài ngắn của nguyên âm.

- HS quan sát

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. HS nghe, phân tích âm thanh và bắt chước khẩu hình, ngữ điệu thông qua sản phẩm phát âm mẫu do AI tạo ra.

Hoạt động 3: Viết bảng

a. Mục tiêu: HS viết được ai, ay, ây và các từ vải, mây vào bảng con cỡ chữ vừa.

b. Cách tiến hành

- GV sử dụng ứng dụng Kids UP trên màn hình tương tác mô phỏng chuyển động nét bút của các vần ai, ay, ây.

- GV yêu cầu HS dùng ngón tay trỏ tô theo nét chữ đang chạy trên màn hình máy tính bảng cá nhân.

- Viết vần ai

+ GV treo bảng phụ đã viết sẵn vần ai.

+ GV giới thiệu cấu tạo: gồm a + i.

+ GV viết mẫu trên bảng lớp, vừa viết vừa nêu quy trình: Viết chữ a sau đó lia bút viết chữ i.

+ GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết.

+ GV cho HS viết vần ai (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết.

+ GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS.

- Viết vần ay

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: viết chữ a sau đó lia bút sang chữ y.

+ GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung.

- Viết vần ây

+ GV viết mẫu, vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết và yêu cầu HS viết vào bảng con: Viết chữ â sau đó lia bút viết chữ y.

+ GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung.

- Viết từ ngữ

+ GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết: vải, mây 

+ GV nhận xét, lần lượt viết mẫu kết hợp hướng dẫn quy trình viết: vải, mây.

+ GV cho HS viết vào bảng con.

+ GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS.

   

   

   

   

   

- HS quan sát đồ họa mô phỏng nét viết.



 

- HS tương tác với màn hình máy tính bảng, dùng tay tô nét chữ ảo.

   

- HS quan sát

- HS lắng nghe và tiếp thu

- HS quan sát và tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS tiếp thu

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

   

- HS thực hiện

- HS thực hiện

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS thao tác vuốt, chạm trên màn hình ứng dụng Kids UP để học và định hình quy trình tạo nét chữ.

* CỦNG CỐ  

- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

* DẶN DÒ

GV nhắc nhở HS:

+ Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng vần ai ay ây.

+ Chia sẻ với người thân về bài học

+ Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh vần ai ay ây.

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

- HS lắng nghe và tiếp thu

   

   

   

   

- HS thực hiện

 

TIẾT 2

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay