Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 12: H h L l
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 12: H h L l. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
Bài 12: H h L l
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận biết và đọc đúng các âm h, l; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các âm h, l; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết đúng các chữ h, l; viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ h, l.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các âm h, l có trong bải học.
- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung các tranh minh họa.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.
- 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng được tình cảm gia đình (qua tình yêu và sự chăm sóc của bà và mẹ với bé), tình yêu đối với cây cỏ, thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh minh họa nội dung bài học; chữ mẫu l, h; chữ l, h viết trên bảng phụ; bảng phụ viết câu Le le bơi ở bờ hồ; bảng phụ viết: i, k, kẻ, kệ, kí, bí đỏ, kẻ ô, kì đà để KT bài cũ.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), công cụ AI chuyển văn bản thành giọng nói (Text-to-Speech), ứng dụng ghép vần kỹ thuật số, nền tảng trò chơi học tập (Quizizz/Kahoot), Camera vật thể (Document Camera).
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bộ đồ dùng, bút mực, bút chì,..).
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành a. Mục tiêu: Ôn lại chữ vừa học ở tiết trước (i, k). b.Cách tiến hành - GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị sẵn, gọi HS đọc bất kì âm, tiếng, từ có trong bảng. - GV chiếu lên màn hình các từ ngữ ôn tập: i, k, kẻ, kệ, kí, bí đỏ, kẻ ô, kì đà. - GV sử dụng phần mềm Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo giọng nói. GV bấm máy tính để AI phát âm ngẫu nhiên một từ trên bảng, đố HS biết đó là giọng của ai và yêu cầu HS đọc lại từ đó. - GV giới thiệu: "Các em ạ, giọng đọc vừa rồi không phải của cô, mà là của người máy Trí tuệ nhân tạo (AI) đấy!". - HS nhận xét; GV nhận xét, tuyên dương học sinh. |
- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).
- HS thực hiện
- HS quan sát màn hình.
- HS lắng nghe âm thanh từ máy tính, thể hiện sự thích thú khi nhận ra giọng đọc của người máy (AI) và đọc to lại từ vựng theo yêu cầu.
- HS hưởng ứng, tiếp thu.
|
1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen. 6.2.CB1a: Nhận diện được các công cụ AI đơn giản. (HS nghe, nhận biết và phân biệt được giọng nói nhân tạo do công cụ AI sinh ra qua bài tập khởi động).
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhận biết a. Mục tiêu: HS nhận biết chữ H h L l. b Cách tiến hành - GV yêu cầu HS quan sát tranh (chiếu hình ảnh từ Sách giáo khoa điện tử lên màn hình cảm ứng phần nhận biết SGK trang 36), trả lời câu hỏi: Em thấy những gì trong tranh?
- GV nhận xét, chốt lại đáp: Con le le bơi ở bờ hồ. - GV treo câu thuyết mình sau đó đọc kết hợp giải thích cho HS biết le le là: con vịt trời, nó có hình dáng giống như con vịt ở gia đình mình nuôi nhưng nó sống ngoài tự nhiên. - GV có thể chiếu thêm 1 đoạn video ngắn 5 giây về con le le thật đang bơi để HS dễ hình dung. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh câu thuyết minh. - GV cho HS quan sát rút ra âm mới học h, l. |
- HS quan sát tranh điện tử, tìm kiếm các chi tiết hình ảnh trên màn hình để trả lời (thấy hồ nước, con chim/vịt...).
- HS quan sát và lắng nghe
- HS thực hiện
- HS tập trung quan sát video ngắn bổ sung thông tin trên không gian số. - HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu |
1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. (HS quan sát, tìm kiếm và nhận diện thông tin trực quan từ tranh ảnh, video học liệu kỹ thuật số). |
Hoạt động 2: Luyện đọc a. Mục tiêu: HS đọc được chữ h, l tiếng, từ ngữ có chứa h, l b Cách tiến hành * Đọc âm - GV đưa chữ h và giới thiệu để HS nhận biết. - GV đọc mẫu và yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV yêu cầu HS tìm trong bộ đồ dùng chữ h ghép vào bảng cài, sau đó đọc CN. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh. - GV giới thiệu với HS chữ H cũng đọc là “hờ” và cho vài HS đọc lại. - GV đưa mẫu chữ l, giới thiệu, đọc mẫu chữ. - GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh. - GV yêu cầu HS ghép chữ l vào bảng cài, đọc cá nhân, đồng thanh. - GV giới thiệu L cũng đọc là “lờ” đây là L in hoa và yêu cầu vài HS đọc lại. * Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng mẫu "hồ", "le" bằng ứng dụng mô phỏng cấu tạo tiếng trên màn hình thông minh (hiệu ứng chữ chạy ghép vào nhau).
+ GV cho HS phân tích mô hình tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn từng tiếng: ( hờ - ô - hô- huyền - hồ ) hồ ; ( lờ - e - le) le. + GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó GV chỉnh sửa cho HS. - Đọc tiếng trong SGK
+ GV lần lượt viết bảng hé, ho, hổ và yêu cầu HS tìm ra điểm chung của các tiếng. + GV yêu cầu HS trả lời, sau đó đánh vần tiếng. + GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng vừa đánh vần. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS khi đọc.
+ GV lần lượt viết bảng: li, lọ, lỡ + GV yêu cầu HS tìm điểm chung của các tiếng, sau đó đánh vần và đọc trơn các tiếng. + GV yêu cầu HS đọc lại tất cả các tiếng. - Ghép chữ cái tạo tiếng + GV yêu cầu HS tìm chữ l, h và các chữ đã học, ghép thành các tiếng mới. + GV yêu cầu HS đọc cá nhân, đồng thanh các tiếng vừa ghép. + GV yêu cầu HS nhận xét sau đó GV chỉnh sửa cách đọc cho HS. * Đọc từ ngữ - GV lần lượt đưa tranh minh họa cho từng từ ngữ: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le.
- Sau khi đưa tranh minh họa cho mỗi từ ngữ, GV yêu cầu học sinh nói tên sự vật trong tranh. GV viết lên bảng những từ nêu đúng tên sự vật: lá đỏ, bờ hồ, cá hố, le le. - GV yêu cầu HS tìm và đánh vần tiếng có âm vừa học. - GV yêu cầu HS đánh vần tiếng có âm vừa học, đọc trơn từng từ. GV giải nghĩa từ bờ hồ. - GV yêu cầu HS nhận xét bạn đọc sau đó nhận xét, chỉnh sửa cách đọc cho HS. - GV yêu cầu HS đọc đồng thanh tất cả các từ trên bảng. |
- HS quan sát và tiếp thu - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS quan sát và tiếp thu - HS quan sát và thực hiện
- HS quan sát và thực hiện - HS quan sát và tiếp thu - HS quan sát và tiếp thu
- HS quan sát thực hiện
- HS quan sát mô hình chữ động trên phần mềm, xử lý nhận thức về cấu tạo tiếng để hiểu cách đánh vần.
- HS quan sát và thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS thực hiện - HS quan sát và tiếp thu - HS quan sát
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện nói tên sự vật, đánh vần, đọc trơn từ. - HS thực hiện
- HS thực hiện đọc đồng thanh. |
5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. (HS xử lý nhận thức đối với mô hình cấu tạo tiếng được mô phỏng trực quan trên phần mềm). |
Hoạt động 3: Viết bảng a. Mục tiêu: HS viết được h, l, hồ, le vào bảng con cỡ chữ vừa. b. Cách tiến hành - Viết chữ h + GV treo bảng phụ đã viết sẵn chữ h HS quan sát. + GV giới thiệu cấu tạo h. + GV mở phần mềm Bảng trắng số (Digital Whiteboard), mời 1 HS lên dùng bút điện tử tập viết chữ "h" trên màn hình. GV hướng dẫn: "Nếu nét khuyết chưa đẹp, con có thể chọn công cụ 'Cục tẩy' trên màn hình để xóa và viết lại cho nắn nót nhé." + GV cho HS tập viết nét trên không để định hình cách viết. + GV cho HS viết chữ h thường (cỡ vừa) vào bảng con, GV theo dõi, hỗ trợ HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn. + GV nhận xét, chỉnh sửa chữ viết của HS. - Viết chữ l + GV viết mẫu / vừa viết vừa hướng dẫn quy trình viết. HS viết bảng con. + GV yêu cầu HS nhận xét chữ viết của bạn sau đó GV nhận xét chung. + GV cho HS viết l vào bảng. GV quan sát chỉnh sửa cho HS khi viết. + GV cho HS nhận xét chữ viết của bạn, GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - Viết từ ngữ + GV yêu cầu HS đọc từ ứng dụng cần viết hồ, le. + GV nhận xét, lần lượt viết mẫu hồ, le kết hợp hướng dẫn quy trình viết. + GV cho HS viết vào bảng con. + GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. |
- HS quan sát và thực hiện
- HS lắng nghe và quan sát - Đại diện HS lên bảng, sử dụng bút vẽ điện tử và công cụ tẩy xóa để tạo lập, tinh chỉnh và sửa đổi nét chữ trực tiếp trên không gian số.
- HS thực hiện
- HS viết vào bảng con.
- HS nhận xét. - HS thực hiện
- HS quan sát, lắng nghe và viết bảng con. - HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS thực hiện - HS lắng nghe và tiếp thu |
3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản. (HS thao tác với công cụ bút kỹ thuật số và cục tẩy điện tử để tạo lập và chỉnh sửa nét chữ viết của mình). |
* CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức tiết 1: Nhận biết, đọc, viết bảng chữ H h L l. + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Tiết 2: Viết vở, đọc câu, nói theo tranh chữ H h L l. |
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
TIẾT 2
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..


