Giáo án NLS Tiếng Việt 1 kết nối Bài 15: Ôn tập và kể chuyện
Giáo án NLS Tiếng Việt 1 KNTT Bài 15: Ôn tập và kể chuyện. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 1.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn: ...../...../.....
Ngày dạy: ...../...../.....
BÀI 15: ÔN TẬP VÀ KỂ CHUYỆN
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nắm vững cách đọc các âm i, k, I, h, u, ư, ch, kh; cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các âm i, k, I, h, u, ư, ch, kh; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Phát triển kĩ năng viết thông qua viết cụm từ chứa một số âm - chữ đã học.
- Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể câu chuyện Con quạ thông minh, trả lời câu hỏi về những gì đã nghe và kể lại câu chuyện. Qua câu chuyện, HS cũng được rèn luyện kĩ năng xử lý tình huống và giải quyết vấn đề.
Năng lực số:
- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.
- 5.1.CB1b: Xác định được các giải pháp đơn giản để giải quyết chúng (vấn đề kỹ thuật).
- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình cảm bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
a. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1 (tập 1).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập kenhhoctap.edu.vn, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), Vbee AIVoice (tạo giọng đọc mẫu), nền tảng trò chơi trắc nghiệm Quizizz/ Kahoot/ Wordwall.
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 1 (Tập 1), vở Tập viết.
- Dụng cụ học tập (vở, phấn bảng, bút mực, bút chì,..)
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 2
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động này: - Tạo tâm thế phấn khởi cho HS khi bước vào tiết học. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Phản xạ nhanh”: sử dụng Vòng quay may mắn số - Wheelofnames trên màn hình + GV gọi lần lượt một số HS, đọc một âm; HS phải nói nhanh một từ có chứa âm đó (ví dụ: ch – chó, l – lá…). HS nào trả lời đúng và nhanh sẽ giành được 1 tràng vỗ tay. |
- HS quan sát vòng quay trên màn hình số.
- HS làm theo yc của GV
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS tương tác bằng mắt và phản xạ với công cụ quay số ngẫu nhiên). |
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Văn bản: CON QUẠ THÔNG MINH Một con quạ đang khát nước. Nó bay mãi nhưng chẳng kiếm được một giọt nào. Mệt quá, nó đậu xuống một cảnh cây để nghì. Nó nhìn thấy một cái bình ở dưới gốc cây. Quạ sà xuống đất, ngó vào bình và thấy trong bình có nước. Nó thò mỏ vào, nhưng nước trong bình ít quá, mỏ nó không thể tới được. Nhìn xung quanh, qua thấy những viên sỏi nhỏ. Nó thử lấy mỏ gắp một viên sỏi thả vào bình và thấy nước dâng lên một chút. Nó tiếp tục gắp những viên sỏi khác thả vào bình. Chẳng bao lâu, nước đã dâng lên đến miệng bình. Quạ uống thoả thích rồi bay lên cây nghỉ ngơi. (Truyện ngụ ngôn La Phông- ten) Hoạt động 1: GV kể chuyện a. Mục tiêu: HS nghe kể câu chuyện. Phát triển kĩ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe và kể câu chuyện Con Quạ thông minh trả lời câu hỏi về nội dung câu chuyện. b. Cách tiến hành - GV cho HS quan sát tranh (SGK trang 43), nêu nội dung từng tranh: + Tranh 1: 1 con quạ đang nhìn thấy một bình nước dưới gốc cây. + Tranh 2: Con quạ ôm cái bình nước và loay hoay tìm cách uống. + Tranh 3: Quạ bỏ sỏi vào bình nước. + Tranh 4: Quạ đang uống nước trong bình. - GV kể toàn bộ câu chuyện lần 1. (Có thể chiếu kèm một vài hình ảnh bối cảnh được tạo bởi AI để tăng sinh động). - GV kể từng đoạn câu chuyện lần 2, kết hợp đặt câu hỏi cho từng đoạn chuyện: + Đoạn 1: Từ đầu đến ở dưới gốc cây, GV hỏi HS : Quạ thấy gì ở dưới gốc cây? + Đoạn 2: Từ Quạ sà xuống đất đến không thể tới được, GV hỏi HS: Quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? + Đoạn 3: Từ nhìn xung quanh đến gắp những viên sỏi khác thả vào bình. GV hỏi Quạ đã nghĩ ra điều gì? + Đoạn 4: Từ chẳng bao lâu đến hết, GV hỏi: Cuối cùng, quạ có uống được nước trong bình không? Vì sao? - GV nhận xét và thống nhất đáp án: + Quạ thấy bình nước. + Quạ không uống được nước trong bình. Bởi vì nước còn ít và mỏ quạ không thể tới được. + Quạ đã nghĩ bỏ sỏi vào bình nước. + Cuối cùng quạ uống được nước. Vì bỏ sỏi vào làm nước dâng lên. |
- HS quan sát và trả lời (4HS).
- HS lắng nghe và quan sát hình ảnh AI.
- HS lắng nghe và trả lời
- HS lắng nghe và tiếp thu
|
6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI. (HS làm quen với việc quan sát các hình ảnh đồ họa sinh động được tạo từ AI minh họa cho câu chuyện). |
Hoạt động 2: HS kể chuyện a. Mục tiêu: HS kể lại được từng đoạn chuyện và cả câu chuyện theo gợi ý và không theo gợi ý dưới tranh. b. Cách tiến hành - GV cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh và câu hỏi gợi ý của GV. - GV nhận xét, khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện, kể hấp dẫn. - GV cho HS thi kể lại câu chuyện (2 HS). - HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. - GV hỏi HS: Nếu con quạ không nghĩ ra kế bỏ sỏi vào bình nó có uống được nước không? - Đáp án: Nếu con quạ không nghĩ ra kế bỏ sỏi vào bình nó không thể uống được nước. - GV nhận xét, giải thích thêm con quạ trong câu chuyện rất thông minh nó đã biết tự tìm cách để uống được nước mặc dù mỏ nó không thể thò được vào lọ. Liên hệ GD học sinh phải biết tự tìm cách giải quyết những tình huống khó khăn khi mình gặp phải tìm cách giải quyết. |
- HS thực hiện (mỗi 1 HS 1 tranh – 2 lượt) - HS tiếp thu
- HS thực hiện - HS tiếp thu
- HS trả lời
- HS tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
| |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Ôn tập các kiến thức đã học trong bài b. Cách tiến hành - GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
- GV chiếu các câu hỏi trắc nghiệm: Câu 1: Tiếng nào dưới đây có chứa âm "ch"? A. Chó B. Khế C. Cá D. Lá Câu 2: Chị cho bé con gì? (Dựa vào câu luyện đọc Tiết 1) A. Con chó B. Gà con C. Chú mèo D. Cá cờ Câu 3: Trong câu chuyện, con quạ tìm thấy gì dưới gốc cây? A. Cái cốc B. Cái bình có nước C. Quả khế D. Viên sỏi Câu 4: Vì sao ban đầu quạ không uống được nước? A. Nước quá nóng B. Nước trong bình ít, mỏ không tới được C. Nước bị đổ D. Bình bị vỡ Câu 5: Quạ đã gắp cái gì thả vào bình để nước dâng lên? A. Viên kẹo B. Chiếc lá C. Viên sỏi nhỏ D. Cành cây - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc nghiệm online. Link: * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Xem lại kiến thức Bài 15: Ôn tập và kể chuyện + Chia sẻ với người thân về bài học + Đọc trước Bài 16: M m N n. |
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút. - HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS chú ý lên màn hình.
- HS trả lời: Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: B Câu 4: B Câu 5: C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm .
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS lắng nghe và tiếp thu
- HS thực hiện
|
2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. (HS sử dụng thiết bị di động/máy tính bảng để tương tác với nền tảng trắc nghiệm trực tuyến).
|