Giáo án NLS Tiếng Việt 1 Ôn tập chủ điểm 6

Giáo án NLS Tiếng Việt 1 (bộ SGK thống nhất từ 2026 - 2027) Ôn tập chủ điểm 6. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất để giáo viên dạy tốt môn học.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ

ÔN TẬP 

(2 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Thiên nhiên kì thú thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về thiên nhiên, nói cảm nghĩ vể văn bản hoặc tranh; thực hành nói và viết sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( thiên nhiên ). 
  • Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài. 

2. Năng lực

Năng lực chung: 

  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học: 

  • Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu thơ hay trong bài đọc).

Năng lực số: 

  • 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. 
  • 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
  • 3.1.CB1a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản.
  • 4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác. 
  • 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. 

3. Phẩm chất

- Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh minh họa bài đọc.
  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).
  • Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm tương tác (Liveworksheets), phần mềm Wordwall (tạo bài tập tương tác kéo thả), ứng dụng Azota (để soi, chụp bài viết của HS).
  • Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

  • SGK Tiếng Việt 1.
  • Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet. 

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC  

TIẾT 1-2

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS 

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu 

- Ôn lại bài cũ, tạo không khí vui tươi, hứng thú cho HS. 

- Rèn kĩ năng nói và chia sẻ ý kiến cá nhân.

b. Tổ chức thực hiện 

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV đặt câu hỏi: Chủ đề chúng ta vừa học là chủ đề gì, gồm những bài nào? 

- GV yêu cầu HS lấy thẻ mã QR cá nhân để quét vào camera máy tính điểm danh trước khi bắt đầu bài học.

   

   

- GV mở trò chơi "Vòng quay may mắn" trên PowerPoint chiếu lên màn hình tương tác. GV gọi HS lên bảng tự tay chạm vào nút "QUAY" để chọn ngẫu nhiên tên bài học cũ cần nhắc lại.

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên một số bài đọc đã học trong chủ đề. 

+ Loài chim của biển cả 

+ Bảy sắc cầu vồng 

+ Chúa tể rừng xanh 

+ Cuộc thi tài năng rừng xanh 

+ Cây liễu dẻo dai 

- GV dẫn dắt: Trong chủ đề Thiên nhiên kỳ thú, các em đã được học nhiều bài đọc về con vật, cây cối và các hiện tượng thiên nhiên rất thú vị. Hôm nay chúng ta sẽ cùng ôn tập lại chủ đề này.

   

   

   

   

   

   

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

   

- HS trả lời câu hỏi. 

   

- HS giơ thẻ mã QR của mình trước camera để báo cáo sĩ số một cách an toàn, chỉ dùng mã của mình, không lấy mã của bạn.

- HS lên bảng, dùng ngón tay chạm vào màn hình tương tác để dừng vòng quay và đọc to tên bài học hiện ra.

- HS nhắc lại tên các bài đọc đã học: 

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV giới thiệu bài.

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

4.2.CB1b: Nhận biết được các cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác. HS biết dùng mã QR định danh của mình để tham gia vào hệ thống lớp học an toàn, không sử dụng mã của người khác.

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. HS biết tương tác trực tiếp với công nghệ (chạm màn hình tivi tương tác) để thực hiện một lệnh đơn giản là quay và dừng vòng quay trên PowerPoint. 

   

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ooc, yêng, oao, oet, uênh

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

 

Hoạt động 2: Nhớ lại các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kì thú và cho biết

a. Mục tiêu: 

- Nhớ lại các bài đọc đã học trong chủ điểm Thiên nhiên kì thú. 

- Nhận biết bài đọc viết về con vật, cây cối hoặc sự vật thiên nhiên. 

- Rèn kĩ năng trao đổi nhóm đôi, trình bày ý kiến. 

- Nêu được bài đọc yêu thích và lý do lựa chọn.

b. Tổ chức thực hiện 

- GV mở sách giáo khoa điện tử trên nền tảng Hành trang số. GV yêu cầu HS mở máy tính bảng của nhóm (nếu có) hoặc lên màn hình lớn, tự tìm kiếm lại trang sách có chứa các bài đọc bằng công cụ lật trang điện tử để kiểm chứng đáp án.

   

- GV yêu cầu HS nhắc lại tên các bài đọc thuộc chủ điểm Thiên nhiên kỳ thú. 

- GV nêu nhiệm vụ: 

+ Bài đọc nào nói về con vật? 

+ Bài đọc nào nói về cây cối? 

+ Bài đọc nào không nói về con vật và cây cối? 

+ Em thích bài đọc nào nhất? Vì sao? 

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi. 

- GV mời một số HS trình bày trước lớp. 

- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung. 

- GV nhận xét, chốt đáp án: 

+ Bài đọc nói về con vật: Loài chim của biển cả, Chúa tể rừng xanh, Cuộc thi tài năng rừng xanh. 

+ Bài đọc nói về cây cối: Cây liễu dẻo dai. 

+ Bài đọc không nói về con vật và cây cối: Bảy sắc cầu vồng. 

+ GV yêu cầu HS nêu bài đọc yêu thích và lí do. 

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS sử dụng màn hình tương tác hoặc máy tính bảng, vuốt chạm để tìm kiếm thông tin, lật tìm đúng trang sách điện tử chứa hình ảnh con vật, cây cối để chứng minh cho câu trả lời của nhóm mình.

- HS nhắc lại tên các bài đọc. 

   

   

   

   

   

   

- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi câu trả lời. 

- HS trình bày trước lớp. 

-  HS nhận xét, bổ sung ý kiến. 

   

   

   

   

   

-  HS nêu bài đọc yêu thích và lí do.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số. HS xác định được nhu cầu là cần tìm bài đọc về cây cối/con vật. Từ đó thực hiện thao tác vuốt, lật trang tìm kiếm thông tin, dữ liệu hình ảnh trên ứng dụng sách điện tử Hành trang số

Hoạt động 3: Chọn từ ngữ chỉ thiên nhiên

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

Hoạt động 4: Viết vào vở 1-2 câu về thiên nhiên 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:

- HS bước đầu viết được 1 – 2 câu về thiên nhiên. 

- Rèn kĩ năng quan sát tranh và diễn đạt bằng câu đơn giản. 

- Phát triển năng lực viết câu đúng nội dung.

b. Tổ chức thực hiện

- GV cho HS quan sát tranh thiên nhiên trong SGK.

kenhhoctap 

- GV yêu cầu HS nêu những gì quan sát được trong tranh. 

- GV đặt câu hỏi gợi ý: 

+ Trong tranh có những gì? 

+ Cảnh thiên nhiên như thế nào? 

+ Em thấy dòng sông ra sao? 

- GV gợi ý câu:

+ Dòng sông uốn lượn giữa cánh rừng xanh. 

+ Hai bên bờ sông có nhiều cây xanh mát.

- GV sử dụng ứng dụng Azota cài trên điện thoại kết nối với màn hình tivi, chụp lại bài viết trong vở của 2-3 HS làm tốt. GV chiếu bài lên màn hình lớn để cả lớp cùng quan sát, nhận xét nét chữ và câu văn.

   

   

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi nội dung sẽ viết. 

- GV mời một số HS trình bày trước lớp. 

- GV nhận xét, bổ sung ý kiến cho HS. 

- GV yêu cầu HS viết 1 – 2 câu về thiên nhiên vào vở. 

- GV mời một số HS đọc bài viết trước lớp. 

- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng nội dung.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh thiên nhiên trong SGK. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS nêu những gì quan sát được trong tranh. 

   

- HS quan sát hình ảnh vở viết của mình và các bạn được phóng to trên màn hình tivi. HS tương tác bằng cách chỉ ra những chữ viết đúng/đẹp trên màn hình công nghệ.

- HS trao đổi nhóm đôi về nội dung sẽ viết. 

   

   

- HS viết 1 – 2 câu về thiên nhiên vào vở. 

   

- HS đọc bài viết trước lớp. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác. Nhờ công nghệ số hoá bài làm vật lý lên không gian số (Azota), HS được tương tác trực quan với bài làm của bạn trên màn hình lớn, từ đó nhận xét và học hỏi giao tiếp trong môi trường học tập được số hóa. 

Hoạt động 5: Đọc mở rộng 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: 

- Giúp HS nối đúng hai vế để tạo thành câu hoàn chỉnh.

- Củng cố vốn từ về chủ đề thiên nhiên.

- Rèn kĩ năng đọc và hiểu câu đơn giản.

b. Tổ chức thực hiện:

- GV giới thiệu nhiệm vụ: yêu cầu HS nối hai vế ở cột A và B để tạo thành câu có nghĩa.

- GV thiết kế bài tập này dưới dạng game tương tác trên phần mềm Liveworksheets chiếu lên tivi. Yêu cầu HS lên bảng thực hành kĩ năng nối điện tử.

+ Cột A:

1. Chim yểng

2. Mèo rừng

3. Gõ kiến

4. Chim công

5. Voọc xám

+ Cột B

a. đu cây rất giỏi và điêu luyện.

b. khoét tổ nhanh và khéo léo.

c. múa rất đẹp làm mọi người say mê

d. bắt chước tiếng các con vật rất hay

e. hát bài “ ngoao ngoao ” vui nhộn.

- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở hoặc phiếu.

- GV gọi đại diện 1-2 HS lên trả lời.

- GV tổ chức chữa bài: 1-d, 2-e, 3-b, 4-c, 5-a

- GV nhận xét, tuyên dương HS.

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe.

   

   

- HS lên bảng, dùng ngón tay kéo các đường thẳng nối từ khung chữ ở Cột A sang khung chữ tương ứng ở Cột B trên phần mềm. HS tự bấm nút "Finish" (Hoàn thành) để máy tính tự động chấm điểm và báo kết quả bằng âm thanh/hiệu ứng.

   

   

   

   

   

   

   

- HS suy nghĩ làm bài.

   

- HS xung phong trả lời.

- HS đối chiếu đáp án đúng

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số. HS áp dụng kiến thức từ vựng để giải quyết bài tập nối câu trên ứng dụng công nghệ, biết cách dùng đường nối điện tử và kiểm tra kết quả giải quyết vấn đề của mình ngay trên môi trường số. 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

  
   
   

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay