Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 5: Giọt nước và biển lớn; Chữ hoa S; Kể chuyện Chiếc đèn lồng
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 5: Giọt nước và biển lớn; Chữ hoa S; Kể chuyện Chiếc đèn lồng. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Giọt nước và biến lớn với tốc độ đọc phù hợp; Biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; Hiểu được mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển và chỉ ra được hành trình giọt nước đi ra biển.
- Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá.
- Nghe hiểu được câu chuyện Chiếc đèn lồng; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các hiện tượng trong tự nhiên).
- Năng lực số:
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc tạo ra các hoạt ảnh mô phỏng (Animation) về dòng chảy từ suối ra biển dựa trên văn bản thơ.
- 6.1.CB1b: Nhận biết các thiết bị cảm biến (IoT) có thể đo độ ẩm hoặc phát hiện nước để hiểu về sự hiện diện của nước trong môi trường.
- 1.1.CB1a: Sử dụng các thao tác chạm, kéo thả trên sơ đồ số để lắp ghép hành trình của giọt nước (Suối -> Sông -> Biển).
- 4.3.CB1a: Biết cách điều chỉnh khoảng cách mắt và tư thế ngồi khi xem các đoạn phim ngắn về đại dương trên thiết bị số.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên khi khám phá những sự vật trong tự nhiên; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh về giọt mưa, suối, sông, biển.
- Mẫu chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ, vở Tập viết 2 tập hai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1 - 2: ĐỌC | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Giọt nước và biển lớn (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ S theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ S hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - Trước khi HS xem video hướng dẫn nét chữ trên bảng điện tử, GV nhắc nhở quy tắc bảo vệ mắt: "Không nhìn quá sát, chớp mắt thường xuyên". GV kiểm tra tư thế ngồi của từng HS. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa S: cỡ vừa cao 5 li, cỡ nhỏ cao 2,5 li; gồm 2 nét cong dưới và móc ngược trái nối liền với nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ, cuối nét móc lượn vào trong. - GV hướng dẫn HS quy trình viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong dưới lượn lên đường kẻ 6, chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV hướng dẫn, yêu cầu HS viết trên bảng con chữ viết hoa S. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai. - GV kiểm tra bài tập viết của HS, chữa nhanh một số bài và nhận xét. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. - GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp. - GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi: Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng? Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa? - GV hướng dẫn HS cách viết chữ S đầu câu; Cách nối chữ Q với chữ: từ điểm cuối của chữ S nhấc bút lên viết chữ u. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết. |
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe GV giới thiệu chữ hoa S.
- HS quan sát GV viết mẫu trên bảng lớp.
- HS viết chữ hoa S vào bảng con. - HS viết chữ hoa S vào vở Tập viết 2 tập hai. HS soát lỗi cho nhau. - HS chú ý lắng nghe GV chữa bài, soát bài của mình.
- HS đọc câu ứng dụng Suối chảy róc rách qua khe đá - HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng.
- HS trả lời: Câu 1: Câu ứng dụng có 7 tiếng. Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Suối phải viết hoa. - HS chú ý quan sát GV hướng dẫn. - HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. | 4.3.CB1a: HS biết cách điều chỉnh khoảng cách mắt và tư thế ngồi khi xem các đoạn phim ngắn về đại dương trên thiết bị số. |
| TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Giọt nước và biển lớn (tiết 4). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh minh họa trong sgk, đoán xem câu chuyện nói về nhân vật nào, tranh vẽ những gì, cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày,...; nghe GV giới thiệu và kể câu chuyện Chiếc đèn lồng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu HS quan sát 4 bức tranh minh họa và trả một số câu hỏi:
Câu 1: Tranh vẽ những gì? Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời điểm nào trong ngày? - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về bác đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. CHIẾC ĐÈN LỒNG (1) Bác đom đóm già ngồi nhìn bầy đom đóm nhỏ tuổi rước đèn lồng làm sángrực cả con đường. Trông chúng giống như những ngôi sao nhỏ lấp lánh. - Ôi chao! Mình thực sự già rồi! - Bác đom đóm thở dài. (2) Chợt bác nghe thấy tiếng khóc từ dưới bãi cỏ. Bác bay tới và nhận ra đó là chú ong non. Anh bạn nhỏ này bị lạc đường. - Đừng quá lo lắng, ta sẽ đưa cháu về. Bác đom đóm an ủi ong non, rồi bác thắp chiếc đèn lồng của mình lên, dắt cu cậu bay đi. Bác bay mãi, bay mãi, cuối cùng cũng đưa được ong non về bên ong mẹ. (3) Bác đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Chao ôi! Tuổi già thật phiền phức! Nhưng bác thấy vui vì chút ánh sáng cuối cùng của mình thật có ích. Bác đom đóm đập nhẹ đôi cánh, chậm chạp bay trong bóng tối... (4) Đột nhiên, có những chiếc đèn lồng lung linh tiến về phía bác: - Bác ơi! Bác đã đưa bạn ong về nhà. Chúng cháu tới để soi đường cho bác ạ! Thì ra là bây đom đóm nhỏ. - Các cháu ngoan lắm! - Bác đom đóm cảm động nói. Giọt nước mắt hạnh phúc trào ra trên khuôn mặt nhăn nheo của bác. - GV hướng dẫn HS tập nói lời nhân vật bác đom đóm già và bầy đom đóm nhỏ. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi dưới mỗi bức tranh trong sgk. Câu 1: Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm nhỏ rước đèn lồng? Câu 2: Bác đom đóm làm gì khi nghe thấy tiếng khóc của ong non? Câu 3: Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm khi đưa ong non về nhà? Câu 4: Điều gì khiến bác đom đóm cảm động?
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh minh họa trong sgk, sau khi đã được nghe GV kể chuyện, dựa vào các câu hỏi gợi ý trong từng bức tranh, kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo cặp, nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của các nhân vật (nhắc HS không phải kể đúng từng câu từng chữ mà GV đã kể). - GV động viên HS xung phong kể nối tiếp các đoạn của câu chuyện trước lớp. - GV hướng dẫn HS đóng vai nhân vật kể lại đoạn truyện. Các bạn bên dưới dùng thiết bị để gửi icon "Ngôi sao may mắn" tặng bạn sau khi kết thúc phần kể. - Cả lớp nhận xét, GV động viên, khen ngợi. Hoạt động 3: Kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chuẩn bị tập nói tại lớp, sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS nhớ lại nội dung câu chuyện, có thể đóng vai một bạn đom đóm nhỏ trong câu chuyện để kể về suy nghĩ, việc làm, cảm xúc của bác đom đóm. - GV gợi ý cho HS tập nói tại lớp trước, sau đó về nhà kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. |
- HS trả lời: Câu 1: Tranh vẽ nhân vật đóm đóm, ong, bầy ong thắm đèn cho đom đóm. Câu 2: Cảnh vật trong tranh ở thời điểm ban đêm, tối.
- HS nghe câu chuyện để biết chuyện gì xảy ra với các nhân vật trong câu chuyện.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV. - HS trả lời: Câu 1: Bác đom đóm nghĩ mình đã già thật rồi. Câu 2: Bác đom đóm an ui ong non đừng lo lắng, bác sẽ đưa ong về nhà. Câu 3: Khi đưa ong non về nhà, bác đom đóm quay trở về. Nhưng chiếc đèn lồng của bác cứ tối dần, tối dần rồi tắt hẳn. Câu 4: Bác đom đóm cảm động vì bầy đom đỏm nhỏ đã soi đường cho bác. - HS tập kể chuyện theo cặp (kể nối tiếp từng đoạn/ mỗi HS kể 2 đoạn câu chuyện rồi góp ý cho nhau).
- HS kể chuyển.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS kể cho người thân về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng: + Bác tuy đã già, yếu nhưng khi gặp sự việc ong non bị lạc đường bác vẫn quyết định đưa ong non về nhà. + Việc làm của bác đáng để mọi người noi theo. | 2.1.CB1a: HS hình thành được văn hóa tương tác tích cực trên môi trường số. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Giọt nước và biển lớn, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Giọt nước và biển lớn.
- Đọc trước bài Mùa vàng SGK tr.26.
