Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 7: Hạt thóc; Chữ hoa T; Kể chuyện Sự tích cây khoai lang
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 7: Hạt thóc; Chữ hoa T; Kể chuyện Sự tích cây khoai lang. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 7: HẠT THÓC (4 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài thơ Hạt thóc với tốc độ đọc phù hợp; biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ; hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời đầy gian truân, vất vả của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người; hiểu và tìm được từ ngữ cho thấy đây là bài thơ tự sự hạt thóc tự kể chuyện về cuộc đời mình.
- Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.
- Nghe hiểu câu chuyện Sự tích cây khoai lang; kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật, hiện tượng trong tự nhiên).
- Năng lực số:
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc tạo video mô phỏng quá trình nảy mầm và lớn lên của hạt thóc dựa trên nội dung bài thơ.
- 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm, vuốt trên sơ đồ tương tác để khám phá các bộ phận của cây lúa và hạt thóc.
- 2.1.CB1a: Biết cách bày tỏ lòng biết ơn thông qua việc lựa chọn các biểu tượng cảm nhận tích cực trên sản phẩm số của bạn học.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, cây cỏ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh về hạt thóc ở các không gian khác nhau như: sân phơi, trên cánh đồng,...
- Mẫu chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ, vở Tập viết 2 tập hai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1 - 2: ĐỌC | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, giải cấu đố trong phần Khởi động sgk: Giải câu đố Hạt gì nho nhỏ Trong trắng ngoài vàng Xay, giã, giần, sàng Nấu thành cơm dẻo (Là hạt gì?) - GV hướng dẫn HS nhấn biểu tượng micro trên loa thông minh để hỏi: "Vì sao hạt thóc có màu vàng?" và lắng nghe trợ lý số trả lời. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em đã nhìn thấy hạt thóc bao giờ chưa? Hạt thóc có màu gì, được trồng ở đâu, dùng để làm gì? Chúng ta sẽ có những bạn trả lời được hết những câu hỏi này, cũng có những bạn chưa trả lời được hết. Để tìm hiểu về hạt thóc và cuộc đời của hạt thóc, chúng ta sẽ cùng nghe hạt thóc kể về cuộc đời của mình trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Hạt thóc. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Hạt thóc trang 29,30 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong bài đọc 1 lần:
- GV đọc mẫu toàn bài thơ. Giọng đọc thể hiện được sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. Chú ý ngắt giọng, nhãn giọng đúng chỗ. - GV trình chiếu đoạn clip ngắn được tạo bởi AI mô phỏng cảnh hạt thóc chịu "bão giông", "nắng cháy" như trong lời thơ. HS nhận diện máy tính có thể "vẽ" lại những khó khăn của hạt thóc. - GV nêu một số từ ngữ có thể khó phát âm để HS luyện đọc như bão đông, ánh nắng sớm, giọt sương mái, bão lũ... - GV mời 4 HS đọc nối tiếp từng khổ (mỗi HS đọc một khổ. - GV yêu cầu HS đọc phần chú giải trong mục Từ ngữ. - GV hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm: HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong cặp. - GV gọi 1 HS đứng dậy đọc toàn bài thơ. - GV đọc toàn bài thơ một lần nữa. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Hạt thóc vừa đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc lại văn bản Hạt thóc một lần nữa để chuẩn bị trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc vừa đọc. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 1: Câu 1: Hạt thóc được sinh ra ở đâu? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm nói về nguồn gốc được sinh ra của hạt thóc. Sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 2: Câu 2: Những câu thơ nào cho thấy hạt thóc trải qua nhiều khó khăn? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm nói những câu thơ cho thấy hạt thóc trải qua nhiều khó khăn Sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-2 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 3: Câu 3: Hạt thóc quý giá như thế nào với con người? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm nói ý kiến của mình. Sau đó cả nhóm thống nhất câu trả lời. + GV yêu cầu 1-3 nhóm trình bày kết quả trước lớp. - GV mời 1HS đọc yêu cầu câu 4: Câu 4: Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo cặp có sử dụng phiếu BT. Từng HS viết kết quả BT trên phiếu BT. + GV yêu cầu 2-3 cặp trình bày kết quả trước lớp. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Hạt thóc với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1-2 HS xung phong đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ bài thơ Hạt thóc. - GV đọc lại toàn bài thơ một lần nữa. - GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính bảng, sau đó nhấn vào biểu tượng mirco để tìm kiếm những bài thơ, câu ca dao nói về sự vất vả của người nông dân khi làm ra hạt thóc. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 32 theo bài thơ Hạt thóc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1: Câu 1: Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình? + GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm. Từng HS trong nhóm nói ý kiến của mình. Sau đó nhóm thống nhất câu trả lời. +GV mời 1-2 nhóm báo cáo kết quả trước lớp. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Câu 2: Đóng vai hạt thóc, tự giới thiệu về mình. + GV gọi 1 - 2 HS làm mẫu theo các gợi ý trong SHS. + GV lưu ý HS sử dụng từ “tôi; “tớ”, “mình” khi giới thiệu.
|
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Hạt thóc
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS quan sát tranh.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS quan sát.
- HS luyện đọc từ khó, đọc nhẩm.
- HS đọc bài. - HS đọc mục Từ ngữ khó: thiên tai là những hiện tượng thiên nhiên gây tác động xâu như bão lũ, hạn hán, động đất. - HS đọc theo hướng dẫn của GV, HS góp ý cho nhau.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS đọc thầm.
- HS trả lời: Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng.
- HS trả lời: Những câu thơ cho thấy hạt thóc trải qua nhiều khó khăn là: Tôi sống qua bão lũ/ Tôi chịu nhiều thiên tai.
- HS trả lời: Hạt thóc quý giá đối với con người ở chỗ nó nuôi sống con người.
- HS trả lời: Đây là câu hỏi có đáp án mở, HS được quyền lựa chọn hình ảnh mình thích, chỉ cần giải thích được lí do hợp lí.
- HS đọc bài, các HS khác đọc thầm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS trả lời: Từ trong bài đọc cho thấy hạt thóc tự kể chuyện về mình là từ “tôï'.
- HS trả lời: Tôi là hạt thóc nhỏ. Tôi được sinh ra trên cánh đồng lúa vàng ươm. Tôi trải qua biết bao nắng mưa, sương giõ, bão lũ để nảy nở. Dẫu tôi mong manh, gầy guộc và nhỏ bé nhưng con người vẫn rất yêu quý và trân trọng tôi. Vì tôi đã nuôi sống con người hàng ngày. | 6.2.CB1a: HS biết cách tìm kiếm thông tin với trợ lí số thông qua chức năng tìm kiếm bằng giọng nói. 6.1.CB1a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc tạo video mô phỏng quá trình nảy mầm và lớn lên của hạt thóc dựa trên nội dung bài thơ. 1.1.CB1a: HS thực hiện tìm kiếm với thiết bị điện tử những nội dung có cùng chủ đề với bài thơ. |
TIẾT 3: VIẾT ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| ||
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Hạt thóc, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Hạt thóc.
- Đọc trước bài Lũy tre SGK tr.34.
