Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 2: Mùa nước nổi; Nghe – viết Mùa nước nổi, Phân biệt c/k, ch/tr, ac/at; Mở rộng vốn ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 2: Mùa nước nổi; Nghe – viết Mùa nước nổi, Phân biệt c/k, ch/tr, ac/at; Mở rộng vốn .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: MÙA NƯỚC NỔI (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Mùa nước nổi với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. Hiểu và chỉ ra được những chỉ tiết cho thấy đặc trưng của cảnh vật trong mùa nước nổi ở miền Nam. Từ đó, hiểu được lí do tại sao người miền Nam lại gọi là mùa nước nổi chứ không phải mùa nước lũ.
- Viết đúng chính tả một đoạn văn ngắn trong văn bản Mùa nước nổi theo hình thức nghe - viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu câu. Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k, ch/ tr hoặc ac/ at. Viết đoạn ngắn tả một đồ vật cần dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
- Phát triển vốn từ ngữ về mùa, nói được tên và đặc điểm các mùa ở miền Bắc và miền Nam nước ta; biết cách dùng đấu chấm, dấu chấm hỏi ở cuối câu.
- Tìm đọc được một câu chuyện, bài thơ viết về các mùa trong năm.
- Năng lực số :
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc tạo ra âm thanh mô phỏng tự nhiên (tiếng nước chảy, tiếng mưa) để hỗ trợ việc hình dung bối cảnh bài đọc.
- 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm, vuốt trên máy tính bảng để khám phá bản đồ số về vùng Đồng bằng sông Cửu Long và hình ảnh mùa nước nổi.
- 3.1.CB1a: Sử dụng phần mềm vẽ đơn giản hoặc công cụ kéo thả để sắp xếp các đồ vật cần thiết cho mùa mưa/nắng.
3. Phẩm chất
Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, tình yêu đối với những vùng đất khác nhau trên đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh về mùa nước nổi ở miền Nam.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Tập viết 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1 - 2: ĐỌC | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
| |
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mùa nước nổi (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe đọc và viết lại một đoạn trong bài Mùa nước nổi; HS tìm đúng tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k trong hình vẽ; chọn đúng ch/tr thay cho ông vuông, tìm đúng từ có tiếng chứa ac/at. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả từ “đồng ruộng” đến “đồng sâu”. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc lại đọc đoạn văn. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Chữ dễ viết sai chính tả: ruộng, sa, ròng, trong, xuôi, sâu,... - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - GV đọc từng câu cho HS viết. Những câu dài cần đọc theo từng cụm từ (Đồng ruộng,/ vườn tược/ và cây cỏ/ như biết giữ lại hạt phù sa/ ở quanh mình,/ nước lại trong dần.// Ngồi trong nhà,/ ta thấy cả những đàn cá ròng ròng,/ từng đàn,/ từng đàn theo cá mẹ/ xuôi theo dòng nước,/ vào tận đồng sâu.//). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV đọc chính xác, rõ ràng, chậm rãi phù hợp tốc độ viết của HS. - GV đọc lại một lần cả đoạn, yêu cầu HS soát lỗi. - GV kiểm tra bài viết, chữa nhanh 1 số bài của HS. Hoạt động 2: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát hình vẽ trong sgk, tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu c hoặc k. b. Cách thức tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng c hoặc k
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và tìm từ ngữ gọi tên sự vật trong tranh. - GV gọi 2-3 nhóm đại diện trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS tự chữa bài của mình (nếu sai). Hoạt động 3: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn bài chính tả tự chọn phù hợp với phương ngữ vùng miền của mình để trả lời. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS làm bài tập chính tả phù hợp với mùng miền. - Bài a là bài tập phương ngữ Bắc. + GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu: Chọn ch hoặc tr thay cho ô vuông:
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi thống nhất chọn ch hoặc tr thay cho mỗi ô vuông. + GV mời 2-3 nhóm trả lời câu hỏi. + GV yêu cầu HS tự chữa bài của mình (nếu sai). - Bài b là bài tập phương ngữ Nam. + GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu: Tìm từ ngữ có chứa ac hoặt at. + GV phân tích mẫu: trong hạt cát, hạt và cát chứa at; trong củ lạc, lạc chứa ac. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trao đổi thống nhất chọn từ ngữ có chứa ac hoặt at. + GV tổ chức cho HS chơi trò chơi theo nhóm, tìm thêm các từ chứa ac hoặc at và ghi vào phiếu BT. - GV mời các nhóm trình bày kết quả và tuyên bố đội chiến thắng. |
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài. - HS lắng nghe, thực hiện.
- HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách, chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát lỗi, đổi vở cho nhau để sửa bài.
- HS làm việc nhóm, thảo luận và trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Tên sự vật có tiếng bắt đầu bằng hoặc k có trong tranh: + Hình 1: cầu/ cây cầu. + Hình 2: cá/ con cá. + Hình 3: kiến/ con kiến.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: cây tre, che mưa; chải tóc, trải nghiệm; quả chanh, bức tranh.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- HS chơi trò chơi: + at: đan lát, chốc nhát, bát đũa,... + ac: mác áo, khác nhau,.... | |
| TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mùa nước nổi (tiết 4). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nói tên mùa và đặc điểm các mùa ở miền Bắc ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
| TIẾT 5 - 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mùa nước nổi (tiết 5-6). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát các hình trong sgk a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát hình trong sgk, kể tên được các đồ vật; chọn 1-2 đồ vật yêu thích nói về đặc điểm và công dụng của chúng. - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu: Quan sát các hình dưới đây và kể tên các đồ vật
+ GV hướng dẫn HS quan sát từng hình. + GV yêu cầu HS làm việc nhóm, lần lượt kể tên các đồ vật trong hình. + GV yêu cầu 1-2 nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, từng HS chọn 1-2 đồ vật yêu thích để nói về đặc điểm (màu sắc, hình dáng, chất liệu,...) và công dụng, ích lợi của chúng đối với con người. + GV yêu cầu 2-3 nhóm trình bày kết quả. - GV hướng dẫn HS sử dụng trò chơi kéo thả trên bảng tương tác. HS phân loại các icon đồ vật (áo mưa, ô, mũ, quạt) vào hai cột "Tránh nắng" và "Tránh mưa" cho phù hợp. Hoạt động 2: Viết 3-5 câu tả một đồ vật em cần dùng để tránh nắng hoặc tránh mưa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết viết đoạn văn ngắn gồm 3-5 câu để mô tả đồ vật yêu thích với công dụng tránh nắng hoặc tránh mưa. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: Em hãy chọn 1-2 đồ vật yêu thích nói về đặc điểm, công dụng của chúng. - GV yêu cầu HS dựa vào kết quả bài tập trên và sơ đồ gợi ý trong sgk để nói về đồ vật che nắng hoặc che mưa được
+ Em muốn tả đồ vật gì? + Đặc điểm của đồ vật: hình dáng, màu sắc, chất liệu,... + Em thường dùng đồ vật vào những lúc nào? + Tình cảm của em dành cho đồ vật đó. - GV mời 3-4 HS đọc bài trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS có cách viết bài đúng theo gợi ý, khuyến khích HS sáng tạo.
Hoạt động 3: Đọc mở rộng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm đọc một câu chuyện, bài thơ về các mùa trong năm; đọc bài thơ, câu chuyện GV yêu cầu; chia sẻ với các bạn điều em thích nhất trong câu chuyện, bài thơ đã đọc. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS tìm đọc một câu chuyện, bài thơ về các mùa trong năm. - GV gọi 2-3 HS đứng dậy trước lớp giới thiệu tên những câu chuyện, bài thơ tìm hiểu được.
- GV chuẩn bị bài thơ Dàn hợp xướng mùa hè và mời 1 HS đứng dậy đọc cho cả lớp cùng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm và thực hiện yêu cầu câu hỏi: Chia sẻ với các bạn điều em thích nhất trong câu chuyện, bài thơ đã đọc theo gợi ý: + Tên câu chuyện/bài thơ. + Tên tác giả. + Câu chuyện, bài thơ nói về điều gì? + Những chi tiết thú vị trong câu chuyện, bài thơ mà em thích. - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen ngợi những HS chia sẻ được nhiều điều trong câu chuyện, bài thơ mà HS đã đọc.
|
- HS quan sát hình. - HS làm việc nhóm, thảo luận, trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Các đồ vật trong hình là: nón, ô (dù), mũ, khăn, áo mưa, quạt điện, quạt giấy. - HS làm việc nhóm, thảo luận, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Nón có hình chóp được dùng để che mưa, che nắng; mũ được đan bằng len dùng để đội đầu vào mùa lạnh;...
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS đọc sơ đồ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài: Em có một chiếc mũ rất xinh. Chiếc mũ của em màu trắng sữa, rộng vành, dùng để che nắng khi em đi học. Đây là món quà mẹ tặng cho em nhân ngày sinh nhật.Em sẽ giữ gìn cẩn thận để dùng được thật lâu.
- HS chuẩn bị bài đọc từ nhà.
- HS trả lời: Một số câu chuyện, bài thơ nói về các mùa trong năm: Dàn hợp xướng mùa hè (Nguyễn Lãm Thắng); Mùa xuân, mùa hè (Trần Đăng Khoa); Mùa thu đến (Kim Chuông); Hoa cúc vàng (Nguyễn Văn Chương). - HS đoc bài thơ Dàn hợp xướng mùa hè: Sân khấu ở trên không Giữa vòm trời lá biếc Trên cành những nhạc công Cùng thổi kèn náo nhiệt
Khi nghe anh nhạc trưởng Kéo kèn lên mở màn Dàn đồng ca cộng hưởng Ve ve ve... rộn ràng Bé đi dưới hàng cây Chỉ thấy vòm lá biếc Nhạc công vẫn mê say Điệu bổng trầm tha thiết
Ve ve ve ve ve... Kéo dài ra mải miết Lạ nhỉ, khúc nhạc hè Ve học đâu không biết? - HS chia sẻ với các bạn điều em yêu thích nhất trong câu chuyện, bài thơ mà nhóm đã đọc, đã thảo luận. | 3.1.CB1a: HS sử dụng phần mềm vẽ đơn giản hoặc công cụ kéo thả để sắp xếp các đồ vật cần thiết cho mùa mưa/nắng. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Mùa nước nổi, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Mùa nước nổi.
- Đọc trước bài Họa mi hót SGK tr.16.



