Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 3: Hoạ mi hót; Chữ hoa R; Kể chuyện Hồ nước và mây
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 3: Hoạ mi hót; Chữ hoa R; Kể chuyện Hồ nước và mây. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 3: HỌA MI HÓT (4 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng văn bản Họa mi hót với tốc độ đọc phù hợp; biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn. Hiểu được sự thay đổi của các sự vật trên bầu trời và mặt đất khi nghe tiếng hót của hoạ mi; hiểu được tiếng hót của hoạ mi là tín hiệu báo hiệu mùa xuân về.
- Biết viết chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết câu ứng dụng Rừng cây vươn mình đón nắng mai.
- Nghe hiểu câu chuyện Hồ nước và mây; biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh đoán nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (không yêu cầu kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời cô kể).
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng tượng về các sự vật trong tự nhiên).
- Năng lực số:
- 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện tiếng chim hót và cung cấp thông tin về loài chim họa mi.
- 6.1.CB1b: Nhận biết sự kết nối giữa âm thanh (tiếng chim) và các thiết bị số (loa, màn hình) để mô phỏng sự thay đổi của cảnh vật.
- 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm, vuốt cơ bản để tương tác với truyện tranh số và sơ đồ vòng tuần hoàn của nước.
- 2.1.CB1a: Sử dụng các biểu tượng số (emoji) để bày tỏ cảm xúc và phản hồi bài kể chuyện của bạn trên không gian học tập chung.
3. Phẩm chất
Bồi đắp cho HS tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, vạn vật; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về mùa xuân gắn với các loài chim, các loài hoa.
- Mẫu chữ viết hoa R cỡ vừa và cỡ nhỏ, vở Tập viết 2 tập hai.
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Bài tập Tiếng Việt 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
| TIẾT 1 - 2: ĐỌC | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát hình trong phần Đọc sgk trang 16 và trả lời câu hỏi: Hình ảnh trong bức tranh thể hiện mùa nào trong năm? Em thích nhất hình ảnh nào trong bức tranh?
- GV sử dụng ứng dụng AI nhận diện âm thanh (như BirdNet). GV phát một đoạn tiếng chim, HS quan sát AI phân tích dạng sóng âm và hiển thị tên loài "Họa mi" cùng hình ảnh. - GV dẫn dắt vấn đề: Mùa xuân là mùa của cây chối đâm chồi nảy lộc, hoa cỏ đua nhau khoe sắc. Có rất nhiều tín hiệu để cho biết mùa xuân đã về như: hòa đào, hòa mai nở rộ, cánh én cháo liệng trên bầu trời. Và một trong số những tín hiệu cho biết mùa xuân về đó chính là chú chim họa mi. Để tìm hiểu kĩ hơn về hình ảnh chú chim họa mi xinh đẹp, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 3: Họa mi hót. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Hình ảnh được thể hiện trong bức tranh là những hình ảnh của mùa xuân. Em thích nhất hình ảnh chú chim (hoa đào, hoa hồng,...) trong bức tranh.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |
| TIẾT 3: VIẾT | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Họa mi hót (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Viết chữ hoa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ R theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ R hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị để xem video quay chậm các bước đưa bút chữ R hoa trên bảng tương tác. HS có thể bấm "Tạm dừng" hoặc "Quay lại" để quan sát kỹ các nét thắt khó. - GV hướng dẫn HS quan sát chữ viết hoa R: cỡ vừa cao 5 li; chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li. Gồm 2 nét: Nét 1 giống nét 1 của chữ viết hoa B và chữ viết hoa P. Nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét cong trên và nét móc ngược phải nối liền với nhau tạo vòng xoắn ở giữa. + Quy trình viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong), dừng bút trên đường kẻ 2; Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên đường kẻ 5 (bên trái nét móc) viết nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoắn nhỏ giữa đường kẻ 3 và 4 rồi viết tiếp nét móc ngược phải, dừng bút trên đường kẻ 2. - GV yêu cầu HS viết trên bảng con chữ viết hoa R và viết chữ viết hoa R cỡ vừa, cỡ nhỏ vào vở Tập viết 2 tập hai.
- GV kiểm tra bài tập viết của HS, chấm nhanh một số bài và nhận xét. Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Rừng cây vươn mình đón nắng mai; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV viết câu ứng dụng lên bảng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - GV yêu cầu 2 - 3HS đọc thành tiếng câu ứng dụng. - GV lưu ý HS chữ viết hoa, độ cao và khoảng cách của các con chữ. - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết. + GV lưu ý HS cách cầm bút đúng cách, ngồi viết đúng tư thế. - GV hướng dẫn HS sau khi viết xong, HS dùng camera thiết bị chụp lại bài làm tốt nhất của mình để nộp vào "Tủ sách nét chữ đẹp" trên ứng dụng lớp học. - GV nhận xét 2-3 trước lớp. |
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe GV giới thiệu chữ viết hoa R.
- HS quan sát GV viết chữ hoa R trên bảng lớp.
- HS viết chữ hoa R vào bảng con và vào vở Tập viết 2 tập hai. + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. - HS lắng nghe GV nhận xét để soát bài của mình.
- HS quan sát GV viết câu ứng dụng lên bảng lớp. - HS đọc đồng thanh câu ứng dụng: Rừng cây vươn mình đón nắng mai. - HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.
- HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS chú ý lắng nghe GV nhận xét bài, soát lỗi trong bài của mình. | 1.2.CB1a: HS hình thành kỹ năng khai thác tư liệu video. 3.1.CB1a: HS hình thành kỹ năng tạo lập tệp tin hình ảnh sản phẩm học tập. |
| TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE | ||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Họa mi hót (tiết 4). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát 4 bức tranh, trả lời các câu hỏi gợi ý của từng tranh. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan kĩ 4 bức tranh trong câu chuyện Hồ nước và mây
- GV trình chiếu sơ đồ tương tác về vòng tuần hoàn của nước (Nước bốc hơi -> Mây -> Mưa). HS dùng tay "kéo" đám mây về phía hồ nước để tạo mưa trên màn hình cảm ứng. - GV cho HS làm việc theo nhóm. Yêu cầu HS dựa vào hướng dẫn, đoán nội dung từng tranh. Từng HS trong trả lời, nhóm trưởng tổng hợp lại câu trả lời. - GV mời 2-3 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Nghe kể chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV kể câu chuyện Hồ nước và mây; đối chiếu lại nội dung mà HS đã dự đoán ở bài tập trên. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu câu chuyện có nhân vật hồ nước và mây. - GV kể chuyện kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh (thỉnh thoảng dừng lại để hỏi HS mây nói gì, hồ nước nói gì tiếp theo,...) HỒ NƯỚC VÀ MÂY (1) Vào một ngày cuối xuân, mặt hồ lấp lánh dưới nắng. Bỗng, một cơn gió đưa chị mây sà thấp xuống mặt hồ. Hồ nước cuộn sóng nói: - Tôi đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chị lại che mất. - Không có chị che nắng thì em gặp nguy đấy! - Chị mây đáp. - Tôi cần gì chị! Chị mây giận hổ nước nên đã bay đi. (2) Mùa hè, dưới cái nắng gay gắt, hổ nước bị bốc hơi, cạn trơ tận đáy. Nó cầu cứu: - Chị mây ơi, không có chị tôi chết mất. Bầy tôm cá trong hồ cũng than: - Chúng tôi cũng không sống được nếu hồ cạn thế này! (3) Nghe tiếng kêu của hồ nước và bầy tôm cá, chị mây không giận hồ nước nữa, bay về và cho mưa xuống. Hồ nước đây lên, tràn căng sức sống. (4) Qua mùa thu, sang mùa đông, chị mây ngày càng mảnh mai, hao gầy như dải lụa mỏng. Chị ghé xuống hồ và nói: - Không có em, chị cũng yếu hẳn đi. Thế là hồ nước lao xao gợn sóng: - Để em tìm cách giúp chị! Hồ nước gọi ông mặt trời rọi nắng xuống cho nước bốc hơi lên. Chị mây khoẻ dần, nặng dần để chuẩn bị mưa xuống. - GV kể lại câu chuyện lần thứ 2, lưu ý HS nhớ các chi tiết và lời thoại chính.
Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
- HS quan sát tranh.
- HS quan sát và thực hiện.
- HS làm việc nhóm, phán đoán nội dung từng tranh.
- HS trả lời: Đoán nội dung của từng tranh: + Tranh 1: Hồ nước cuộn sóng, nhăn mặt nói với chị mây: “Tôi đẹp lên dưới ánh nắng, thế mà chị lại che mất”. + Tranh 2: Hồ nước bị bốc hơi, cạn tận đáy. Nó buồn bã cầu cứu: “Chị mây ơi, không có chị tôi chết mất... + Tranh 3: Chị mây màu đen, bay tới hồ nước và cho mưa xuống. Hồ nước đầy lên, tràn căng sức sống. + Tranh 4: Chị mây lúc này chuyển sang màu trắng và gầy hẳn đi. Chị nói với hồ nước: “Không có em, chị cũng yếu hẳn đi!” Hồ nước mỉm cười, có vẻ đã nghĩ ra cách giúp chị mây.
- HS lắng nghe GV kể chuyện, kết hợp quan sát 4 bức tranh.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 1.1.CB1a: HS sử dụng thao tác chạm, vuốt cơ bản để tương tác với sơ đồ vòng tuần hoàn của nước. |
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
- Đọc lại bài Họa mi hót, hiểu ý nghĩa bài đọc.
- Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Họa mi hót.
- Đọc trước bài Tết đến rồi SGK tr.19.
