Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 15: Những con sao biển; Chữ hoa Y; Bảo vệ môi trường

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 15: Những con sao biển; Chữ hoa Y; Bảo vệ môi trường. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 15: NHỮNG CON SAO BIỂN (4 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương (VD: liên tục, thiếu nước, cứu, bãi biển, chiêu xuống, như vậy,...); đọc đúng lời người kể chuyện, lời của các nhân vật trong văn bản Những con sao biển với ngữ điệu phù hợp.
  • Nhận biết được địa điểm, thời gian và các sự việc trong câu chuyện (việc cậu bé cứu những con sao biển bị mắc cạn trên bờ biển, cuộc trò chuyện của người đàn ông với cậu bé).
  • Biết viết chữ viết hoa Y cỡ vừa và cỡ nhỏ; viết được câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: 
  • Phát triển vốn từ về biển và đại dương.
  • Biết trao đổi với các bạn về những việc làm ảnh hưởng đến môi trường, những việc làm bảo vệ môi trường; chia sẻ được những việc em đã làm để gìn giữ môi trường sạch đẹp. 
  • Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 

- Năng lực số: 

  • 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc tạo ra âm thanh sóng biển và mô phỏng hình ảnh các loài sinh vật dưới đại dương dựa trên mô tả văn bản.
  • 6.1.CB1b: Nhận biết thiết bị IoT (phao thông minh cảm biến nhiệt độ và độ sạch của nước) giúp con người biết khi nào môi trường biển gặp nguy hiểm để cứu các loài vật.
  • 1.1.CB1a: Sử dụng thao tác chạm trên màn hình tương tác để thực hiện nhiệm vụ "Giải cứu sao biển" (di chuyển vật thể số từ bờ cát về đại dương).
  • 4.3.CB1a: Thực hiện tư thế ngồi học ngay ngắn và giữ khoảng cách an toàn với thiết bị số để bảo vệ mắt khi quan sát video về biển.

3. Phẩm chất

Biết giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở biển, đại dương. 

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Một số tranh ảnh về hoạt động bảo vệ môi trường hoặc làm tổn hại môi trường. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở Tập viết 2 tập hai.
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS

TIẾT 1 - 2: ĐỌC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..

   

TIẾT 3: VIẾT

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Những con sao biển (tiết 3).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Viết chữ hoa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết quy trình viết chữ Y theo đúng mẫu GV giới thiệu, hướng dẫn; viết chữ Y hoa vào vở bảng con, vở Tập viết 2 tập hai; soát lỗi cho nhau. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV hướng dẫn HS:

 + Miêu tả chữ Y: Chữ Y cỡ vừa cao 8 li, cỡ nhỏ cao 4 li. Chữ Y gồm 2 (nét móc 2 đầu và nét khuyết ngược).

+ Cách viết: Nét 1 (đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét móc hai đầu, đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài), nét 2 (từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút, viết nét khuyết ngược, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở đường kẻ 2 phía trên).

- GV sử dụng ứng dụng "Bút vẽ số" minh họa cách đưa nét chữ Y hoa trên màn hình. GV sử dụng tính năng "Highlight" (Tô màu) để nhấn mạnh các điểm đặt bút và dừng bút.

- GV yêu cầu HS viết chữ viết hoa Y vào bảng con. Sau đó, HS viết chữ viết hoa Y vào vở Tập viết 2 tập hai.

- GV nhận xét, chữa bài của một số HS. 

Hoạt động 2: Viết câu ứng dụng

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát và phân tích câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; HS viết câu ứng dụng vào vở Tập viết.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu 1 HS đọc câu ứng dụng: Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào.

- GV viết mẫu câu ứng dụng lên bảng lớp.  

- GV yêu cầu HS quan sát câu ứng dụng và trả lời câu hỏi:

Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải viết hoa?

- GV hướng dẫn HS cách viết chữ Y đầu câu; Cách nối chữ Y với chữ ê, đặt dấu chấm cuối câu. Chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Mỗi chữ trong câu cách nhau 1 ô li. 

- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.

- GV nhận xét, kiểm tra một số bài viết của HS. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS quan sát trên bảng lớp GV viết mẫu chữ Y hoa. 

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát.

   

   

   

- HS thực hành viết chữ Y vào bảng con.

- HS thực hành viết chữ Y vào vở Tập viết 2 tập hai.

- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 

   

   

   

   

   

- HS đọc câu ứng dụng Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào. 

- HS quan sát GV viết mẫu ứng dụng.

- HS trả lời: 

Câu 1: Câu ứng dụng có 6 tiếng.

Câu 2: Trong câu ứng dụng có chữ Yêu, Tổ phải viết hoa.

- HS chú ý quan sát GV hướng dẫn.

   

- HS viết câu ứng dụng vào vở tập viết.

- HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. 

1.2.CB1a: HS quan sát kỹ thuật viết qua công cụ số.
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Những con sao biển (tiết 4).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nói tên các việc làm trong tranh. Cho biết các việc làm đó ảnh hưởng đến môi trường như thế nào

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào các bức tranh để nói tên các việc làm trong tranh, từ đó nêu được các việc làm này ảnh hưởng đến môi trường thế nào. 

b. Cách thức tiến hành: 

GV hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh trong sgk trang 63. 

- GV mời 4HS đứng lên phát biểu suy nghĩa của em sau khi quan sát 4 bức tranh.

kenhhoctap

- GV hướng dẫn HS trao đổi nhóm về ảnh hưởng của các việc làm trong các bức tranh đối với môi trường xung quanh: Những việc làm đẹp; Những việc làm không đẹp. 

- GV mời 1-2HS đứng lên phát biểu ý kiến về ảnh hưởng của các việc làm trong các bức tranh đối với môi trường xung quanh.

- GV nhận xét, đánh giá. 

Hoạt động 2: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thảo luận, nói về việc mình đã làm để góp phần giữ gìn môi trường xung quanh xanh sạch đẹp. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu câu câu hỏi: Em đã làm gì để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp?

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, mỗi HS nói về việc mình đã làm để góp phần giữ gìn môi trường xung quanh sạch đẹp. Mỗi nhóm tổng hợp những việc mà các bạn trong nhóm đã làm được.

- GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp những việc làm của nhóm mình.

- GV yêu cầu khi HS đại diện nhóm trình bày ý kiến. Cả lớp sử dụng bảng tên có gắn mã QR hoặc biểu tượng icon để "Thả tim" cho những ý tưởng bảo vệ môi trường hay nhất của bạn.

- Các HS khác nghe và nhận xét. GV tổng hợp các kết quả.

Hoạt động 3: Nói với người thân những việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi ở lớp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS về nhà nói với người thân những việc làm để bảo vệ môi trường mà em và các bạn đã trao đổi ở lớp.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt động.  

+ Về nhà nói với người thân về những việc làm để bảo vệ môi trường đã trao đổi trên lớp.

+ Đề nghị người thân nói cho em biết thêm về những việc làm để bảo vệ môi trường.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát tranh. 

- HS trả lời: Tên các việc làm trong từng tranh: 

+ Tranh 1: Người đàn ông đang vớt rác trên mặt hồ.

+ Tranh 2: Hai bạn nhỏ đang phá tổ chim.

+ Tranh 3: Xe rác đổ rác xuống sông ngòi.

+ Tranh 4: Các bạn trẻ đang thu nhặt rác trên bãi biển.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Những việc làm đẹp (vớt rác trên hồ, nhặt rác trên bãi biển); những việc làm không đẹp (phá tổ chim, đổ rác xuống sông ngòi). Việc làm đẹp giúp bảo vệ môi trường, ngược lại, việc làm không đẹp gây tổn hại đến môi trường.

   

   

- HS thực hiện theo hướng dẫn.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe, thực hiện. 

- HS trả lời: Những việc em đã làm để góp phần giữ gìn môi trường sạch đẹp:

+ Trồng cây: đổ đất lên gốc cây, tưới nước cho cây, lấy những que dài đóng thành một vòng bên ngoài để bảo vệ cây.

+ Quét sân trường, đi đổ rác.

- HS thực hiện hoạt động tại nhà. 

2.1.CB1a: HS 

thực hành tương tác số tích cực qua việc bình chọn.

   

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Những con sao biển, hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Những con sao biển,.
  • Đọc trước bài Tạm biệt cánh cam SGK tr.64.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay