Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 4: Tết đến rồi; Nghe – viết Tết đến rồi, Phân biệt g/gh, s/x, uc/ut; Mở rộng vốn từ ...

Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 4: Tết đến rồi; Nghe – viết Tết đến rồi, Phân biệt g/gh, s/x, uc/ut; Mở rộng vốn từ .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.

=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

   

BÀI 4: TẾT ĐẾN RỒI (6 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Mức độ, yêu cầu cần đạt

  • Đọc đúng, rõ ràng một văn bản thông tin ngắn Tết đến rồi.
  • Biết quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh (tờ lịch đỏ ngày Tết, chỉ rõ ngày âm lịch là ngày mùng 1; bánh chưng, bánh tét; hoa mai, hoa đào; cảnh chúc Tết,...). Từ các bức tranh, HS có thể hình dung phần nào ngày Tết ở Việt Nam.
  • Biết viết chính tả theo hình thức nghe - viết; viết được một tấm thiệp chúc Tết gửi cho một người bạn hoặc người thân ở xa.
  • Nhận biết được các từ ngữ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết cổ truyền của dân tộc (đặc biệt là hoạt động gói bánh chưng); có kĩ năng hỏi - đáp về những việc thường làm trong ngày Tết, luyện tập sử dụng đấu chấm, dấu chấm hỏi.
  • Tìm đọc mở rộng được một bài thơ hoặc một câu chuyện về ngày Tết.

2. Năng lực

  • Năng lực chung:
  • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
  • Năng lực riêng: Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc liên quan đến Tết cổ truyền củ dân tộc.
  • Năng lực số:
  • 6.1.CB1a: Nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện các loại hoa (đào, mai) và các món ăn ngày Tết từ hình ảnh chụp thực tế.
  • 6.1.CB1b: Nhận biết các thiết bị thông minh (IoT) có thể tự động phát nhạc Tết hoặc điều chỉnh ánh sáng rực rỡ để tạo không khí lễ hội.
  • 3.1.CB1a: Sử dụng phần mềm đồ họa đơn giản hoặc ứng dụng mẫu để thiết kế và trang trí một tấm thiệp chúc Tết điện tử.
  • 4.2.CB1a: Hiểu và thực hiện các quy tắc ứng xử lịch sự khi gửi lời chúc Tết qua tin nhắn hoặc video call cho người thân.

3. Phẩm chất

Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hoá (phong tục tập quán) Việt Nam.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 

1. Phương pháp dạy học

  • Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.

2. Thiết bị dạy học

a. Đối với giáo viên

  • KHBD.
  • Sưu tầm tranh ảnh về ngày Tết, chuẩn bị mốt số tấm thiệp chúc Tết.
  • Chuẩn bị một số văn bản kể về Tết: Sự tích Bánh chưng, bánh giày, Sự tích cây nêu ngày Tết. 
  • Máy tính, máy chiếu.
  • Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
  • Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

b. Đối với học sinh

  • SGK.
  • Vở Bài tập Tiếng Việt 2 tập hai. 
  • Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
  • Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GVHOẠT ĐỘNG CỦA HSNLS
TIẾT 1 - 2: ĐỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành:

- GV trình chiếu một vài bức tranh về ngày Tết, yêu cầu HS trả lời: Em có thích Tết không? Nói những điều em biết về ngày Tết? Em thích nhất điều gì vào ngày Tết?

kenhhoctap

kenhhoctap

- GV sử dụng ứng dụng AI nhận diện đối tượng trên điện thoại/máy tính bảng. HS đưa các vật thật (hoặc ảnh) như bao lì xì, hoa mai lên trước camera. AI sẽ tự động đọc tên và đưa ra một thông tin thú vị về phong tục đó (Ví dụ: "Bao lì xì tượng trưng cho sự may mắn").

GV dẫn dắt vấn đề: Chắc hẳn các em đều chung một niềm vui và niềm mong chờ với những ngày tết. Mỗi gia đình sẽ có những đặc điểm và không khí riêng nhưng các em sẽ đều được cùng ông bà, bố mẹ chuẩn bị, trang trí đón tết. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về ngày Tết cố truyền của đất nước qua bài học ngày hôm nay – Bài 4: Tết đến rồi. 

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Tết đến rồi trong trang 19 sgk với giọng đọc rõ ràng, vui vẻ, hào hứng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. 

b. Cách thức tiến hành: 

- GV đọc mẫu toàn văn bản. Chú ý đọc với giọng điệu vui vẻ, hào hứng. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. 

- GV yêu cầu 1 HS đọc phần chú giải trong mục Từ ngữ. 

- GV mời 2 HS đọc bài:

+ HS1: đoạn 1 và 3.

+ HS2: đoạn 2 và 4

(Đọc xen kẽ với nhau) 

- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ còn khó hiểu đối với HS ngoài SGK: hình trụ là hình khối, dạng ống tròn, hai đầu bằng nhau, giống như hình ống bơ, hình lon bia.

- GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm. Từng HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong cặp.

- GV mời 1HS đọc lại toàn văn bản.

- GV đọc lại toàn văn bản 1 lần nữa.

Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Tết đến rồi vừa đọc.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản để chuẩn bị trả lời các câu hỏi trong sgk trang 20. 

- GV yêu cầu 1HS đọc câu hỏi 1:

Câu 1: Sắp xếp các ý dưới đây theo từng nội dung của bài đọc:

kenhhoctap

+ GV hướng dẫn HS làm việc chung cả lớp: xác định 4 đoạn trong bài đọc (đoạn 1: từ đầu đến trong năm; đoạn 2: từ Vào dịp Tết đến thịt lợn; đoạn 3: từ Mai và đào đến chúm chím; đoạn 4: phần còn lại).

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: đọc các thẻ ghi các ý, đọc nhanh từng đoạn để tìm đáp án. Cả nhóm thống nhất đáp án.

+ GV gọi 2-3 nhóm trả lời. 

- GV yêu cầu 1HS đọc câu hỏi 2:

Câu 2: Người ta dùng những gì để làm bánh chưng, bánh tét?

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: xem lại đoạn 2, thảo luận đáp án.

+ GV mời đại diện 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu cần).

- GV yêu cầu 1HS đọc câu hỏi 3:

Câu 3: Người lớn mong ước điều gì khi tặng bao lì xì cho trẻ em?

+ GV hướng dẫn HS làm việc nhóm tìm đoạn văn nói về bao lì xì, thảo luận đáp án.

+ Gv yêu cầu đại diện 2 nhóm trả lời- GV yêu cầu 1HS đọc câu hỏi 4:

 

Câu 4: Em thích những hoạt động nào của em trong dịp Tết?

+ GV cho HS phát biểu theo ý kiến cá nhân của mình.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Tết đến rồi với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng.

b. Cách thức tiến hành:

GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Tết đến rồi. 

- GV đọc lại 1 lần nữa toàn văn bản. 

Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 20 theo văn bản Tết đến rồi. 

b. Cách thức tiến hành: 

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập theo văn bản đọc sgk trang 10:

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:

Câu 1: Tìm trong bài những từ ngữ miêu tả:

a. hoa mai.

b. hoa đào.

+ GV yêu cầu HS tìm đoạn văn nói về hoa mai, hoa đào. 

+ HS thảo luận nhóm, tìm đáp án.

+ GV gọi đại diện 1-2 nhóm trả lời.

- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2:

Câu 2: Đặt một câu giới thiệu về loài hoa em thích. 

+ GV gợi ý: Em biết những loài hoa nào? Loài hoa đó như thế nào?

+ GV yêu cầu HS đọc câu mẫu (Đào là loài hoa đặc trưng cho Tết ở miễn Bắc). GV cho HS nhận xét câu mẫu: câu có từ là - câu giới thiệu.

+ GV gọi một 2-3 HS đọc câu mình đặt. Các HS khác nhận xét.

   

   

   

   

   

HS trả lời câu hỏi (câu trả lời này tùy vào mỗi HS): Em rất thích mỗi khi đến dịp Tết  Vào ngày Tết, em sẽ được nghỉ học, ở nhà cùng ông bà, bố mẹ gói bánh chưng, đi chợ Tết mua cây quất, cây đào và dọn dẹp, trang trí nhà cửa. Em thích nhất là lúc được cùng mẹ gói bánh chưng. 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS chú ý lắng nhe GV đọc mẫu, đọc thầm theo. 

   

- HS đọc phần chú giải: Đặc trưng là đặc điểm riêng, tiêu biểu. 

- HS đọc bài.

   

   

   

- HS lắng nghe, tiếp thu. 

   

   

- HS luyện tập theo nhóm.

- HS đọc văn bản, HS khác chú ý lắng nghe, đọc thầm.

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Các ý được sắp xếp theo trình tự các đoạn trong bài đọc là: 2. Giới thiệu chung về Tết; 4. Nói về bánh chưng, bánh tét; 1. Nói về hoa mái, hoa đảo; 3. Nói về hoạt động của mọi người trong dịp Tết).

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời: Bánh chưng, bánh tét được làm từ gạo nếp, đỗ xanh, thịt lợn và được gói bằng lá dong hoặc lá chuối. 

 

 

   

   

   

- HS trả lời: Người lớn tặng bao lì xì cho trẻ em với mong ướccác em sẽ mạnh khoẻ, giỏi giang.

   

- HS trả lời: HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân của mình (gói bánh chưng, đi chợ Tết, lau dọn nhà cửa,...). 

   

   

   

   

   

- HS đọc bài, các HS khác đọc thầm theo.  

HS lắng nghe, đọc thầm theo. 

   

   

   

 

   

   

   

   

   

- HS trả lời: 

+ Từ ngữ tả hoa mai: rực rỡ sắc vàng.

+ Từ ngữ tả hoa đào: màu hồng tươi, lá xanh, nụ hồng chúm chím.

   

   

   

   

   

   

- HS trả lời:

+ Hoa hồng là loài hoa có mùi hương rất thơm.

+ Hoa cúc là hoa của mùa thu.

   

   

   

6.1.CB1a: HS nhận biết khả năng của AI trong việc nhận diện các loại hoa (đào, mai) và các món ăn ngày Tết từ hình ảnh chụp thực tế.
TIẾT 3: VIẾT

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 
TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Tết đến rồi (tiết 4).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

 
TIẾT 5 - 6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

b. Cách thức tiến hành: 

- GV giới trực tiếp vào bài Tết đến rồi (tiết 5-6).

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc các tấm thiệp và trả lời câu hỏi

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết, phân biệt được các tấm thiệp gửi đến đối tượng nào; nội dung của các tấm thiệp. 

b. Cách thức tiến hành:

GV yêu cầu HS quan sát 2 tấm thiệp sgk trang 22:

kenhhoctap

- GV mời một HS đọc phần chữ trong các tấm thiệp.

- GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:

Câu 1: Mỗi tấm thiệp trên là của ai viết gửi đến ai?

Câu 2: Mỗi tấm thiệp đó được viết trong dịp nào?

Câu 3: Người viết chúc điều gì?

- GV mời đại diện 2-3 nhóm trả lời câu hỏi.

- GV nhận xét, đánh giá. 

 

 

 

 

 

Hoạt động 2: Viết một tấm thiệp chúc Tết gửi cho người bạn hoặc người thân ở phương xa

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tự vẽ tấm thiệp, trang trí và viết những lời chúc Tết gửi đến một người bạn, người thân ở phương xa.

b. Cách thức tiến hành:

- GV yêu cầu HS viết một tấm thiệp chúc Tết cho một người bạn hoặc người thân ở phương xa.

- GV hướng dẫn HS viết thiệp:

+ HS nêu lí do viết thiệp nhân dịp gì?

+ Nội dung lời chúc trong tấm thiệp.

+ HS viết rõ tên mình ở cuối dòng của tấm thiệp. 

- GV yêu cầu HS viết lời chúc vào vở Bài tập. 

- GV hướng dẫn HS cách gửi thiệp qua ứng dụng liên lạc của lớp, dặn dò HS chỉ được gửi khi có sự đồng ý của người lớn và sử dụng ngôn ngữ lễ phép (Dạ, thưa, kính chúc).

- GV mời 2-3 HS đọc bài trước lớp. 

Hoạt động 3: Tìm đọc một bài thơ hoặc một câu chuyện về ngày Tết

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS được nghe câu chuyện GV kể; HS đọc câu thơ hay hoặc câu chuyện thú vị về ngày Tết cho bạn cùng lớp nghe. 

b. Cách thức tiến hành:

- GV giới thiệu câu chuyện Sự tích bánh chưng bánh giày là câu chuyện về ngày Tết cổ truyển của nước ta.

- GV chuẩn bị sẵn bài đọc và yêu cầu 3 HS đứng dậy đọc chuyện Sự tích Bánh chưng, bánh giày:

kenhhoctap

+ HS1: Vua Hùng thứ sáu có hai mươi người con trai, cả hai mươi người con, ai cũng đều giỏi giang nên vua không thể lựa chọn được người sẽ nối nghiệp mình. Nhà vua luôn nói với những người con trai của mình rằng, người được lựa chọn không nhất thiết phải là con trưởng, người con nào làm vừa ý nhà vua trong lễ Tiên vương của mình thì sẽ được đức vua truyền ngôi cho.

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS quan sát 2 tấm thiệp.

   

   

   

   

   

   

- HS đứng dậy đọc nội dung trong mối tấm thiệp. 

- HS trả lời: 

Câu 1: 

- Tấm thiệp 1 là của bạn Lê Hiếu viết gửi đến ông bà.

- Tấm thiệp 2 của bạn Phương Mai gửi đến bố mẹ.

Câu 2: Hai tấm thiệp đó đều được viết trong

dịp Tết.

Câu 3: 

- Tấm thiệp 1, người viết chúc ông bà mạnh khoẻ và vui vẻ.

- Tấm thiệp 2, người viết chúc bố mẹ mọi điều tốt đẹp.

- HS lắng nghe, thực hiện. 

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS viết bài.

- HS đọc bài: 

Nhân dịp Tết nguyên đán 2021, tớ chúc Lam luôn xinh xắn, đáng yêu và ngày càng học tập tốt hơn nữa, múa đẹp, múa dẻo hơn nữa. Mong sớm được gặp lại bạn.

                                 Bạn của bạn

                                    Hà Giang

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

   

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, giới thiệu câu chuyện.

- HS đọc bài theo sự phân công của GV. 

   

   

   

   

   

…………………………………………..

…………………………………………..

…………………………………………..
 

4.2.CB1a: HS hiểu và thực hiện các quy tắc ứng xử lịch sự khi gửi lời chúc Tết qua tin nhắn hoặc video call cho người thân.

IV. CỦNG CỐ

  • GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. 
  • GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.

V. DẶN DÒ

  • GV nhắc nhở HS:
  • Đọc lại bài Tết đến rồi, hiểu ý nghĩa bài đọc.
  • Chia sẻ với người thân thông tin về bài đọc Tết đến rồi.
  • Đọc trước bài Giọt nước và biển lớn SGK tr.23.

   

Thông tin tải tài liệu:

Phía trên chỉ là 1 phần, tài liệu khi tải sẽ có đầy đủ. Xem và tải: Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức cả năm - Tại đây

Tài liệu khác

Tài liệu của bạn

Tài liệu mới cập nhật

Tài liệu môn khác

Chat hỗ trợ
Chat ngay