Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối Bài 6: Mùa vàng; Nghe – viết Mùa vàng, Phân biệt ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt; Mở rộng vốn từ về ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức Bài 6: Mùa vàng; Nghe – viết Mùa vàng, Phân biệt ng/ngh, r/d/gi, ưc/ưt; Mở rộng vốn từ về .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 2.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 2 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 6: MÙA VÀNG (6 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng, rõ ràng câu chuyện Mùa vàng có lời thoại của hai nhân vật mẹ và con; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp. Hiểu được nội dung bài đọc từ nội dung câu chuyện và tranh minh hoạ, nhận biết được rằng để có được mùa thu hoạch cây trái, người nông dân phải làm việc vất vả.
- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn ngắn về nội dung bài đọc Mùa vàng. Làm đúng các BT chính tả phân biệt ng/ ngh; r/ đ/ gi (hoặc tiếng có vần ưc/ ưt).
- Phát triển vốn từ về cây cối. Viết được 3 - 5 câu kể về việc chăm sóc cây cối dựa theo gợi ý.
- Tìm đọc được những câu chuyện viết về thiên nhiên.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng: Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ và năng lực văn học trong việc kể về hoạt động gắn với trải nghiệm của HS.
- Năng lực số:
- 3.1.CB1b: Sử dụng được các thiết bị số để kết hợp văn bản và hình ảnh.
- 1.1.CB1a: Sử dụng các thao tác số cơ bản trên bảng tương tác để sắp xếp quy trình từ gieo hạt đến thu hoạch.
- 2.1.CB1a: Biết cách bày tỏ sự trân trọng đối với thành quả lao động thông qua các phản hồi tích cực (like/tim) trên kho lưu trữ sản phẩm số của lớp.
3. Phẩm chất
Có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- KHBD.
- Tranh ảnh mùa gặt, cây lúa, các loại quả,....
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Bài tập Tiếng Việt 2 tập hai.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
| TIẾT 1 - 2: ĐỌC | ||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải câu đố. GV chia nhóm cho HS và yêu cầu các nhóm quan sát tranh, giải đố:
Câu 1: Tròn như quả bóng màu xanh Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu. Câu 2: Quả gì có vỏ gai mềm Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa. - GV dẫn dắt vấn đề: Ngoài quả bưởi, quả chôm chôm mà các em vừa gọi tên trong phần câu đố, đất nước ta còn rất nhiều các loại quả ngon với đủ các vị chua, ngọt, màu sắc và hình thức khác nhau khi mùa thu về. Nhưng các em có biết, để có được những thức quả ngon như vậy, người nông dân đã phải việc rất vất vả trên những mảnh vườn của mình không? Họ chăm sóc các loại cây từ lúc gieo hạt, đến khi ra hoa, đơm trái và thu hoạch. Để hiểu rõ hơn về câu chuyện của các bác nông dân, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay – Bài 6: Mùa vàng. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đọc văn bản Mùa vàng trong trang 26, 27 sgk với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài đọc sgk trang 26 và nêu nội dung bức tranh thể hiện điều gì?
- GV đọc mẫu toàn bài Mùa vàng. Chú ý đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. Lời hai mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân thiết. - GV mời 4HS đọc 4 đoạn văn bản: + HS1 (đoạn 1, đọc với ngữ điệu biểu cảm thể hiện vẻ đẹp của không gian khi mùa thu về): từ đầu đến “chân trời”. + HS2 (đoạn 2, đọc với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi): tiếp theo đến “đúng thế con ạ”. + HS 3(đoạn 3, đọc với giọng nhẹ nhàng, âu yếm): tiếp theo đến “chín rộ đấy”. + HS4 (đoạn 4, đọc với giọng đọc trầm lắng, suy tư): còn lại. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc phần Từ ngữ để hiểu nghĩa của 1 số từ khó. - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu dài. Gió nổi lên/ và sóng lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; Nếu mùa nào/ cũng được thu hoạch/ thì thích lắm,/ phải không mẹ?//;...) - GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc toàn văn bản trước lớp. - GV sáng tạo 1 trò chơi tương tác về các hoạt động (cày cấy, chăm sóc, thu hái) bằng hình ảnh trực quan, sau đó hướng dẫn HS sử dụng thao tác "kéo - thả" trên bảng tương tác để sắp xếp thứ tự các tranh: Cày cấy -> Chăm sóc -> Thu hoạch theo đúng diễn biến câu chuyện. - GV hoặc một HS đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời được các câu hỏi liên quan đến văn bản Màu vàng. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm văn bản một lần nữa để trả lời các câu hỏi trong sgk trang 26, 27: - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 1: Câu 1: Những loại cây, loại quả nào được nói đến khi mùa thu về? + GV hướng dẫn HS chú ý vào đoạn 1 để tìm câu trả lời. + GV mời 2- 3 HS trả lời câu hỏi. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 2: Câu 2: Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 3: Câu 3: Kể tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. - GV mời 1HS đứng dậy đọc câu hỏi 4:
Câu 4: Bài đọc giúp em hiểu điều gì? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp. + GV mời 1- 2 nhóm trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Luyện đọc lại a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc lại văn bản Mùa vàng với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn, tập đọc cho HS lời hai mẹ con được đọc bằng giọng thể hiện tình cảm thân thiết. - GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc diễn cảm toàn bộ văn bản Mùa vàng. Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trả lời các câu hỏi trong sgk trang 27 theo văn bản Mùa vàng. ………………………………………….. ………………………………………….. …………………………………………..
|
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: + Câu 1: Quả bưởi. + Câu 2: Quả chôm chôm.
- HS trả lời: Tranh vẽ cánh đồng lúa chín vàng, những cây hồng sai trĩu quả. Giỏ hạt đẻ nâu bóng. Bức tranh thể hiện vẻ đẹp của mùa thu, vẻ đẹp của mùa thu hoạch.
- HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS đọc thầm theo.
- HS đọc chú giải từ ngữ khó: + Dập dờn: lúa chuyển động lên xuống nhịp nhàng theo gió. + Ươm mầm: gieo hạt cho mọc thành cây non.
- HS luyện đọc theo cặp, sửa lỗi sai cho nhau. - HS thực hiện theo hướng dẫn.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc thầm.
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | 1.1.CB1a: HS sử dụng các thao tác số cơ bản trên bảng tương tác để sắp xếp quy trình từ gieo hạt đến thu hoạch. | ||||||
| TIẾT 3: VIẾT | ||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mùa vàng (tiết 3). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nghe GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả, cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết đoạn văn vào vở Tập viết. b. Cách thức tiến hành: - GV đọc đoạn chính tả sẽ viết cho HS nghe. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn trước lớp. - GV hướng dẫn HS : + Viết hoa tên bài, viết hoa chữ đầu dòng, viết hoa các chữ sau dấu chấm. + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dễ viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. VD: thu hoạch, gieo hạt... - GV đọc tên bài Mùa vàng, đọc từng cụm từ, câu văn cho HS viết vào vở. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài viết. - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, nhận xét, động viên, khen ngợi các em. Hoạt động 2: Tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS làm việc cá nhân, tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu bài tập. -HS hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc thầm đoạn thơ, sau đó tìm tiếng bắt đầu bằng ng hoặc ngh thay cho ô vuông.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời trước lớp. Hoạt động 3: Chọn a hoặc b a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chọn bài tập a (chọn r, d, gi thay cho ô vuông hoặc b (chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông) để làm bài. b. Cách thức tiến hành: HS chọn Bài a - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập a. Chọn d, r hoặc gi thay cho ô vuông:
+ GV hướng dẫn HS làm bài theo cặp. Lần lượt điền r, d, gi vào ô vuông cho đến khi thấy hợp lí. + GV gọi 2-3 HS trả lời. + GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. HS chọn Bài b - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc nội dung câu hỏi bài b. Chọn tiếng trong ngoặc đơn thay cho ô vuông:
+ GV hướng dẫn HS làm bài theo cặp. Lần lượt các tiếng đã cho trước vào ô vuông cho đến khi thấy hợp lí. + GV gọi 2-3 HS trả lời. + GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. |
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS nghe GV đọc chính tả, viết bài vào vở Tập viết. HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp. - HS chú ý lắng nghe GV sửa bài, soát lỗi bài viết của mình.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: nghỉ, ngát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời: Các từ thay cho ô vuông: giăng, gió, dải.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Các từ thay cho ô vuông: công sức, nô nức, mứt tết.
| |||||||
| TIẾT 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU | ||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mùa vàng (tiết 4). ………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. |
………………………………………….. ………………………………………….. ………………………………………….. | |||||||
| TIẾT 5-6: LUYỆN VIẾT ĐOẠN | ||||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mùa vàng (tiết 5-6). 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nhìn tranh nói về việc bạn nhỏ đang làm a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS quan sát các bức tranh trong sgk, nói về nội dung mỗi tranh theo sự hướng dẫn của GV. b. Cách thức tiến hành: - GV trình chiếu 4 bức tranh trong bài tập, yêu cầu HS quan sát:
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. Từng HS quan sát các bức tranh xem bạn nhỏ đang làm công việc gì? trả lời và thống nhất câu trả lời. - GV mời đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả.
Hoạt động 2: Viết 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết đoạn văn ngắn từ 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu hỏi và gợi ý viết đoạn: Viết 3-5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây G: - Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây? - Kết quả công việc ra sao? - Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó? - GV hướng dẫn HS viết đoạn: Dựa vào kết quả thảo luận ở BT1, mỗi cá nhân viết 3 - 5 câu vào vở; cần viết hoa chữ đầu câu, sau dấu chấm... - GV hướng dẫn HS chụp ảnh chậu cây ở góc thiên nhiên của lớp mà mình đã chăm sóc, chèn ảnh vào dưới đoạn văn vừa viết trên ứng dụng học tập để tạo thành một "Nhật ký xanh" điện tử. - GV hướng dẫn HS đăng bài lên tường ảo của lớp (như Padlet). Các bạn khác vào xem và nhấn biểu tượng "Trái tim" hoặc "Cỏ 4 lá" để khích lệ bài viết của bạn. GV dặn HS không viết những lời chê bai trên không gian chung. - GV gọi 2-3 HS đọc bài viết. Hoạt động 3: Kể tên những câu chuyện về thiên nhiên mà em đã đọc a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu tên những câu chuyện về thiên nhiên mà em đã học; nghe GV giới thiệu một câu chuyện tại lớp. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: Các thành viên trong nhóm kể cho nhau tên những câu chuyện viết về thiên nhiên mà mình đã đọc. Viết vào giấy nháp những điều em đã tìm hiểu được về câu chuyện: Tên truyện là gì? Tên tác giả là gì? Truyện viết về nội dung gì? - GV gọi 3-4 nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 4: Chia sẻ với các bạn những chi tiết thú vị trong câu chuyện a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ một số chi tiết thú vị trong câu chuyện mà em đã giới thiệu trước lớp ở hoạt động trước. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn mỗi HS chọn một sự việc/chi tiết thú vị trong câu chuyện đã đọc để chia sẻ trước lớp. + Trao đổi với bạn về sự việc/ chi tiết đó. HS dùng cử chỉ, động tác, âm thanh để miêu tả lại chi tiết thú vị. - GV gọi 3 - 4 HS nói về chi tiết/ sự việc thú vị trong câu chuyện trước lớp.
|
- HS quan sát tranh trên bảng trình chiếu.
- HS làm bài tập theo cặp. - HS trả lời: Bạn nhỏ trong tranh đang làm những công việc: + Tranh 1: Vẽ cảnh vườn hoa. Trong tranh, có những bông hoa đang nở. Bạn nhỏ đang nhổ cỏ, bắt sâu. + Tranh 2: Bạn nhỏ đang lấy nước vào bình tưới. Bên cạnh bạn nhỏ là những khóm hoa nở rực rỡ. Bạn nhỏ đang chuẩn bị tưới nước cho hoa. + Tranh 3: Bạn nhỏ đang tưới nước cho những khóm hoa trong vườn. + Tranh 4: Trước khi đi học, bạn không quên chào tạm biệt những khóm hoa nở rực rỡ. Vẻ mặt của bạn nhỏ rất vui tươi.
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời: Chúng em đang chuẩn bị cho buổi lao động trồng cây xanh trong sân trường. Lớp của em và các bạn đã trồng thêm bồn hoa dọc theo bức tường sau của dãy phòng học. Em thấy sau khi trồng, sân sau đã đẹp hơn rất nhiều. Em rất vui được làm công việc trồng hoa cùng các bạn. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời:
- HS trả lời: Chia sẻ chi tiết màu Da cam và màu Vàng tranh cãi về vẻ đẹp và công dụng của mình trong Câu chuyện về Bảy sắc cầu vồng: Màu Da Cam như tôi đây, nổi tiếng toàn thế giới. Tất cả các quả cam đều phải sơn mầu của tôi. - Thôi đi, đúng là cái đồ vỏ cam. Màu vàng chanh chua nói: - Hãy nhớ rằng mặt trời, ờ, chính mặt trời, còn ai vào đây nữa. Mặt trời màu vàng. Nói gì thì nói mặt trời cũng quan trọng hơn cái vỏ cam hàng tỉ lần. Vậy mà màu Da Cam có là gì so với màu Vàng không! | 3.1.CB1b: HS sử dụng được các thiết bị số để kết hợp văn bản và hình ảnh. 2.1.CB1a: HS hình thành được khả năng tương tác tích cực trên môi trường số. | ||||||
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..





