Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 21: Những cánh buồm; Dấu ngoặc đơn; Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 21: Những cánh buồm; Dấu ngoặc đơn; Luyện viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cây .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 21: NHỮNG CÁNH BUỒM (3 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả, biểu cảm của tác giả.
- Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương.
- Biết được công dụng của dấu ngoặc đơn; biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết.
- Biết viết đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn miêu tả cây cối (cây cho bóng mát, cây ăn quả, cây hoa,...). theo những cách khác nhau.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh vật của quê hương, biết đồng cảm với tình yêu quê hương của nhân vật trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những người xung quanh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu cảnh đẹp của quê hương, đất nước.
- Bồi dưỡng sự đồng cảm với tình yêu quê hương đất nước của mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Sưu tầm tranh ảnh gắn với sông nước.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
ÔN BÀI CŨ - GV mời 1 - 2 HS đọc một đoạn bài Chiều ngoại ô. - GV nêu câu hỏi: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS và chốt đáp án: + Đoạn 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ và yên tĩnh. + Đoạn 2: Cảnh vật ngoài ô đẹp và đáng yêu trong ráng chiều. + Đoạn 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật thú vị và thơ mộng. |
- HS trả lời. - HS lắng nghe. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV yêu cầu HS Tìm lời giải cho câu đố dưới đây: Bến sông bờ suối là nhà Gọi con, gọi chiếc vẫn là một thôi Nối hai bờ đỡ xa xôi Ngày đêm đưa khách đón người qua sông. (Là gì?) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS và chốt đáp án: con thuyền, chiếc thuyền, thuyền. - GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr.98, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- CV dẫn vào bài mới, VD: Đáp án của câu đố mà các em vừa tìm được nói về phương tiện giao thông. Có phương tiện giao thông trên cạn, có phương tiện giao thông dưới nước. Với phương tiện giao thông dưới nước, hình ảnh quen thuộc nhất thường thấy trên mỗi dòng sông quê hương là những chiếc thuyền cần mẫn đồng hành cùng con người trải qua bao mưa nắng. Nhìn vào tranh minh hoạ, các em thấy những cánh buồm đỏ thắm, cánh buồm nấu, buồm trắng căng phồng đang đẩy thuyền đi trên sông. Phía xa hơn là khung cảnh xóm làng. Các em sẽ nghe đọc và đọc kĩ văn bản Những cánh buồm để biết nhà văn kể câu chuyện gì về cánh buồm trên dòng sông quê, để hiểu được tình cảm của nhà văn dành cho quê hương. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe yêu cầu.
- HS làm việc nhóm đôi.
- HS trình bày bài vẽ ý kiến trước lớp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được cả bài Những cánh buồm và hiểu ý nghĩa bài đọc. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng vào những từ ngữ miêu tả cánh buồm, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV đọc cả bài : đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cánh buồm, thể hiện tâm trạng, cảm xúc của tác giả với giọng đọc thể hiện sự trìu mến, thiết tha ở những câu so sánh: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn.
- GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: mưa tuôn như trút, cần cù nhẫn nại,... + Đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc. + Ngắt giọng ở những câu dài :
- GV mời 5 HS đọc nối các đoạn trước lớp. + Đoạn 1: từ đầu đến đó là những cánh buồm. + Đoạn 2: tiếp theo đến trên cánh đồng. + Đoạn 3: tiếp theo đến mưa tuôn như trút. + Đoạn 4: tiếp theo đến bất kể ngày đêm. + Đoạn 5: còn lại. - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, mỗi HS đọc một phần, đọc nối tiếp đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung bài đọc Những cánh buồm. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Hình ảnh nào được tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình? + GV hướng dẫn HS đọc và tìm câu trả lời cá nhân. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Những cánh buồm là hình ảnh mà tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của mình. - GV mời 2 HS đọc câu hỏi 2: Cánh buồm được miêu tả thế nào vào mỗi thời điểm: + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 3 em, mỗi em tìm hiểu một bước cụ thể và phát biểu trong nhóm, các bạn nhận xét, bổ sung. + GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. + GV chốt đáp án:
- GV giải thích thêm : Mỗi thời điểm, cánh buồm hiện lên với những vẻ đẹp khác nhau. Dù ở thời điểm nào, vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với con người. Trong sắc màu của cánh buồm, tác giả nhìn thấy màu áo lao động cần cù của mẹ, của cha, màu áo tinh khôi của chị. Tác giả nhìn thấy sự bình yên, thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê ẩn sau hình ảnh cánh buồm nằm cuộn tròn trên mui”. Cách so sánh hình ảnh cánh buồm lộng gió với hình ảnh “ngực người khổng lồ” vừa miêu tả đúng hình dáng cánh buồm khi gặp gió vừa tạo liên tưởng thú vị. Cánh buồm cũng mang sức mạnh của người khổng lồ, đẩy thuyền lướt băng băng trên sông đưa thuyền đi đến mọi ngả mọi miền. Biện pháp nhân hoá, so sánh không chỉ mang đến cho cánh buồm những vẻ đẹp sinh động mà còn tạo được sự gắn bó giữa cánh buồm với con người. Ta như nhìn thấy con người, nhìn thấy cuộc sống lao động thông qua hình ảnh cánh buồm. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Em thích cách tả cánh buồm vào thời điểm nào? Vì sao? + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm (4 HS). + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét , góp ý và khen ngợi những HS có suy nghĩ riêng + GV đưa ra đáp án tham khảo : Em thích cách tả cánh buồm vào buổi nắng đẹp nhất vì cánh buồm hiện lên chân thực, rõ nét với những từ ngữ miêu tả đầy sinh động và mềm mại tạo cảm giác thơ mộng cho cả khung cảnh. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương. B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương. C. Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi. D. Vẻ đẹp của những người lao động cần cù, chăm chỉ. + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. + GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS và chốt đáp án: B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được nội dung bài đọc Những cánh buồm. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Làm việc cả lớp:
+ Làm việc nhóm: 3 – 4 HS tự đọc bài. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. |
- HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS luyện đọc.
- HS đọc bài trước lớp, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc cá nhân.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS làm việc việc cá nhân.
- HS trình bày ý kiến
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
- HS đọc bài.
| |||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Căng buồm ra khơi” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Những cánh buồm, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết học sau: Luyện từ và câu SGK tr.94. ………………………………………….. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất. - HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe và thực hiện. ………………………………………….. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU – DẤU NGOẶC ĐƠN
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..

