Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 22: Cái cầu; Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối; Kể chuyện Về quê ngoại
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 22: Cái cầu; Lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối; Kể chuyện Về quê ngoại. Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
=> Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Các tài liệu bổ trợ
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 22: CÁI CẦU (4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Cáicâu; biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của một vùng quê nông thôn yên ả; thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với làng quê, với người thân của mình.
- Biết thêm về những cây cầu (cầu Hàm Rồng có xe lửa đi qua, cầu tre đung đưa như võng, cầu ao mẹ thường đãi đỗ,...), vẻ đẹp của những hình ảnh liên tưởng độc đáo (cầu của nhện, của chim sáo, của kiến,...).
- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm của bạn nhỏ đối với gia đình, đối với quê hương.
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối.
- Nghe – hiểu và kể lại được câu chuyện Về quê ngoại.
- Hiểu thêm về biện pháp so sánh, nhân hoá; biết sử dụng so sánh, nhân hoá trong câu nói (qua luyện tập sau văn bản đọc).
- Thêm yêu thương, gắn bó với cha mẹ, với người thân trong gia đình; yêu mến và tự hào về cảnh đẹp quê hương.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Tìm được dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở các định dạng đơn giản.
- 4.3.CB2a: Phân biệt được các cách thức đơn giản để tránh rủi ro đến sức khỏe thể chất khi sử dụng thiết bị số.
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương, gắn bó với cha mẹ, với người thân.
- Bồi dưỡng tình yêu và niềm tự hào về cảnh đẹp quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- KHBD, SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Video AI khởi động bài học, Phần mềm trắc nghiệm trực tuyến (Quizizz/Blooket/Kahoot), Công cụ tạo ảnh AI (Bing Image Creator), Chatbot AI (ChatGPT/Gemini).
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1 - 2: ĐỌC
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 3: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS | ||||||
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS nghe bài hát Em yêu cây xanh và cho HS vận động theo nhịp điệu https://www.youtube.com/watch?v=mnyxM7FOCZ4 - GV dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS nghe và vận động.
- HS chuẩn bị vào bài mới. |
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
| ||||||
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nhớ lại các bước chuẩn bị cho một bài văn miêu tả cây cối. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu HS đọc đề bài: Chọn 1 trong 3 đề dưới đây: Đề 1: Viết bài văn miêu tả một cây ăn quả mà em yêu thích. Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. Đề 3: Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + Chọn 1 trong 3 để để lập dàn ý. + Chọn một cây để miêu tả (cây ăn quả: cam, bưởi, nhãn, sầu riêng, ổi, na, chuỗi, mít...; hoặc cây bóng mát: bàng, phượng, bằng lăng, xả cù, lộc vừng, đa, tre,...; hoặc cây hoa: hoa hồng, hoa cúc, hoa lan, hoa giấy...). + Lựa chọn trình tự miêu tả (tả từng bộ phận của cây hay tả đặc điểm của cây theo từng thời kì phát triển). + Quan sát đặc điểm của cây và ghi chép kết quả quan sát. - Để giúp HS có thêm vốn từ miêu tả sinh động ở phần Thân bài, GV mở Chatbot AI (ChatGPT), nhập lệnh: "Đóng vai một nhà văn chuyên viết cho thiếu nhi, hãy liệt kê 10 cụm từ có sử dụng biện pháp nhân hóa và so sánh tuyệt hay để miêu tả cây bàng vào mùa hè".
- GV chiếu kết quả AI lên bảng (VD: Tán lá vươn ra như những chiếc ô xanh khổng lồ; Cây bàng đứng trầm ngâm như một bác bảo vệ già...). Cho HS chọn lọc ghi vào nháp. - GV hướng dẫn chung cả lớp: + Trao đổi nhóm đôi để góp ý kết quả quan sát cây định tả. + Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày kết quả quan sát và nêu trình tự sẽ miêu tả. - GV nhận xét, khen ngợi những HS có khả năng quan sát tốt. Hoạt động 2: Lập dàn ý a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Lập dàn ý hoàn chỉnh cho bài văn miêu tả cây cối. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc thầm dàn ý được gợi ý SGK tr.104.
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: Dựa vào nội dung đã chuẩn bị HS lập dàn ý theo gợi ý trên. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày. HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV lưu ý: Khi lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối, cần tập trung nêu điểm khác biệt của cây, nhấn mạnh những đặc điểm phù hợp với lợi ích của cây (lấy quả, lấy bóng mát, lấy hoa, làm rau,...), có thể nêu lí do em yêu thích cây (nếu chọn để 1), kỉ niệm của cây với em và các bạn (nếu chọn để 2),... Hoạt động 3: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hoàn thiện dàn ý. b. Cách thức tiến hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 HS nhận xét, góp ý theo các ý sau: + Về bố cục (mở bài, thân bài, kết bài). + Về trình tự miêu tả. + Về việc lựa chọn những đặc điểm của cây để miêu tả. + HS bổ sung hoặc chỉnh sửa dàn ý (nếu cần). - GV đánh giá chung về kết quả của hoạt động lập dàn ý; khen ngợi những HS có dàn ý tốt; nhắc lại những điều HS cần lưu ý khi lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối. |
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS quan sát màn hình, đọc các cụm từ gợi ý do Chatbot AI tạo ra. Chắt lọc và ghi chép lại những hình ảnh so sánh, nhân hóa ưng ý để chuẩn bị đưa vào dàn ý của mình.
- HS mở phần mềm trên máy tính bảng, thao tác tạo các nhánh sơ đồ (Mở bài, Thân bài, Kết bài) và điền từ khóa chi tiết miêu tả vào từng nhánh. - HS lắng nghe, thực hiện
- HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc SGK và quan sát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
|
6.2.CB2b: HS tương tác gián tiếp với hệ thống AI thông qua giáo viên để học hỏi cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm (so sánh, nhân hóa) làm phong phú thêm vốn từ cho bài viết. 3.1.CB2a: HS xác định được cách tạo và chỉnh sửa nội dung số ở định dạng đồ họa bằng việc sử dụng ứng dụng Mindmap để thiết kế dàn ý bài văn một cách trực quan, khoa học. | ||||||
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Chơi cầu khỉ” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Tiết tiếp theo: Nói và nghe – Kể chuyện Về quê ngoại SGK tr.105. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE – KỂ CHUYỆN: VỀ QUÊ NGOẠI
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách thức tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó. - GV cho HS nghe bài thơ Về quê https://www.youtube.com/watch?v=eutwT_E4-a0 - GV mời 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ sau khi nghe bài thơ. - GV khen ngợi HS và dẫn dắt vào bài học. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video. - HS lắng nghe.
- HS nêu cảm nghĩ.
- HS chuẩn bị vào bài mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nghe câu chuyện Về quê ngoại. b. Cách thức tiến hành - GV kể lại câu chuyện Về quê ngoại cho HS nghe: Hè này, Bình được mẹ dẫn về quê ngoại. Lúc xe mới chạy, hai bên đường chỉ toàn nhà và xe cộ. Nhưng một lúc sau, trong mắt Bình hiện lên bao khung cảnh thiên nhiên: nào cây, nào đồng ruộng, nào bầu trời bát ngát và cả những cánh chim bay... Khi nắng bắt đầu tắt thì mẹ và Bình xuống xe về nhà ngoại. Vừa vào tới cổng, Bình nhận ngay ra ngoại. Ngoại có nụ cười thật tươi và ấm áp, nụ cười làm cho Bình thấy quen thuộc quá chừng... Tối hôm đó, Bình ngủ cùng mẹ và ngoại, còn được nghe ngoại hát ru nữa. Sáng sớm, ngoại dắt Binh và chị Gỗ (con của cậu mợ Bình) ra biển đi dạo. Ngoại mang một cái giỏ bé xíu để Bình nhặt vỏ ốc. Chỉ một loáng. Bình đã có bộ sưu tập vỏ ốc xinh xắn, nhiều màu Cậu mợ Bình làm nghề đánh cá. Bình cùng ngoại, mẹ và chị Gô ra bến đón cậu mợ. Thuyền vừa cập bến, Bình thấy bao nhiêu cá được chuyển lên bờ. Cậu dẫn Bình lên thuyền đi khắp các khoang. Cả nhà được cậu mợ đãi một bữa "tiệc cả” thật ngon. Ở nhà ngoại một tuần thì mẹ và Bình phải về. Chia tay ngoại, cậu mợ và chị Gỗ, Bình buồn lắm. Ngoại không nói gì, chỉ ôm Binh và thơm lên má thật mạnh. Bình thì thầm vào tai ngoại: “Bà ơi bà, cháu yêu bà lầm!” và thơm lại vào mã ngoại một cái thật kêu. (Theo Chuyện kể trước giờ ngủ) Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện theo tranh. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Kể được câu chuyện hoàn chỉnh. b. Cách thức tiến hành - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Kể lại câu chuyện trên. - GV trình chiếu tranh minh họa câu chuyện:
- GV mở công cụ Vòng quay tên điện tử, gọi ngẫu nhiên các nhóm lên bảng. Đại diện mỗi nhóm dùng bút cảm ứng chỉ vào màn hình và kể lại 1 đoạn tương ứng với tranh. Khuyến khích HS kể sáng tạo, thêm lời thoại. - GV hướng dẫn HS làm việc + Làm việc cá nhân, quan sát tranh một lượt, dựa vào hình ảnh và lời thoại để xem câu chuyện có những nhân vật nào, mỗi tranh thể hiện khung cảnh ở đâu, có những sự việc nào diễn ra trong mỗi tranh. + Kể chuyện theo nhóm đôi. - GV mời 2 – 3 nhóm HS lên kể cho lớp nghe. - GV đánh giá kết quả kể chuyện và biểu dương những HS kể tự nhiên, sáng tạo, bám sát nội dung câu chuyện. Hoạt động 3: Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt tên cho từng tranh ở trên. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu câu chuyện và nội dung các tranh về câu chuyện. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3: Dựa vào nội dung câu chuyện, đặt tên cho từng tranh ở trên. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4 HS: xem lại nội dung và các tranh minh hoạ câu chuyện Về quê ngoại. Khuyến khích những cách đặt tên sáng tạo, thể hiện cách cảm nhận riêng. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp. HS khác lắng nghe, nhận xét, góp ý (nếu có). - GV ghi nhận những tên tranh phù hợp, sáng tạo, độc đáo: + Tranh 1: Đường về quê. + Tranh 2: Niềm vui gặp lại. + Tranh 3: Trên bãi biển. + Tranh 4: Một trải nghiệm thú vị. + Tranh 5: Cảnh tạm biệt. |
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS kể chuyện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
|
1.1.CB2b: HS xác định được cách điều hướng và trích xuất dữ liệu hình ảnh thông qua thao tác chạm trực tiếp trên màn hình tương tác khi kể chuyện. |
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Xây cầu trên sông” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link kenhhoctap.edu và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án. - GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
|
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi).
|
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Kể tóm tắt câu chuyện “Về quê ngoại” cho người thân nghe. - Tìm đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước. b. Cách thức tiến hành - GV mời 1 HS đọc yêu cầu SGK tr.105. + Kể tóm tắt câu chuyện “Về quê ngoại” cho người thân nghe. + Tìm đọc một bài thơ hoặc bài ca dao về quê hương, đất nước. - GV hướng dẫn HS thực hiện 1 trong 2 yêu cầu: + HS nhớ lại 5 tranh minh hoạ 5 sự việc chính trong câu chuyện Về quê ngoại. Dựa theo đó, kể tóm tắt câu chuyện cho người thân nghe. Mỗi tranh, chỉ nên kể bằng 2 – 3 câu ngắn. + HS có thể hỏi người thân trong gia đình để biết thêm hoặc tìm kiếm trên in-tơ-nét theo từ khoá: thơ, ca dao về về quê hương đất nước. Ghi lại những bài thơ hoặc bài ca dao tìm được để chia sẻ với bạn bè. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc trước Tiết tiếp theo –Đường đi Sa Pa SGK tr.106. |
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
