Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối Bài 26: Ngôi nhà của yêu thương; Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng; Chung tay bảo vệ động ...
Giáo án NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức Bài 26: Ngôi nhà của yêu thương; Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng; Chung tay bảo vệ động .... Với năng lực số được tích hợp, tiết học sẽ giúp học sinh làm quen và ứng dụng công nghệ, tin học. KHBD này là file word, tải về dễ dàng. Là mẫu giáo án mới nhất năm 2026 để giáo viên dạy tốt môn Tiếng Việt 4.
Xem: => Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 4 kết nối tri thức
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 26: NGÔI NHÀ CỦA YÊU THƯƠNG
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đọc đúng và diễn cảm văn bản – lá thư Ngôi nhà của yêu thương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện cảm xúc, những câu nói thể hiện sự quan tâm của người viết thư.
- Nhận biết được nội dung bức thư: Sự yêu thương, thấu hiểu, sẻ chia của tác giả bức thư – bạn Lương Thanh Bình – đối với những bạn nhỏ không nhà trên Trái Đất. Qua đó, người viết thể hiện ước muốn cháy bỏng của mình về một thế giới hòa bình, ấm no cho trẻ em, nơi mà tất cả trẻ em đều có nhà để ở, nơi không có bom đạn, chiến tranh.
- Biết rút kinh nghiệm về cách viết bài văn tưởng tượng, biết được ưu, nhược điểm trong bài của bạn và của mình, biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi ở bài viết của mình.
- Trình bày được quan điểm cá nhân về những cách bảo vệ động vật. Biết sử dụng lí lẽ để bảo vệ ý kiến của mình hoặc tranh luận với bạn.
- Biết yêu thương và chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn của trẻ em trên toàn thế giới; hiểu và phần nào xác định được trách nhiệm của bản thân đối với những vấn đề chung toàn cầu: vấn đề nhà ở, vấn đề hoà bình, vấn đề bảo vệ động vật,...
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng: Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (nắm được đặc điểm của văn bản thông tin hướng dẫn thực hiện một công việc).
Năng lực số:
- 1.1.CB2b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin (hình ảnh, video, kiến thức) trong môi trường số.
- 2.1.CB2a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.
- 3.1.CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở các định dạng đơn giản (soạn thảo văn bản).
- 6.2.CB2a: Áp dụng được các công cụ AI để giải quyết vấn đề đơn giản (tìm từ đồng nghĩa, tìm ý tưởng).
- 6.2.CB2b: Tương tác được với các hệ thống AI cơ bản.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương, chia sẻ với những hoàn cảnh khó khăn.
- Bồi dưỡng ý thức về trách nhiệm đối với vấn đề chung của toàn cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV Tiếng Việt 4.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, Công cụ AI (Chatbot như Poe/ChatGPT, Tạo ảnh như Bing Image Creator), Phần mềm Quizizz, Video AI khởi động bài học.
- Tranh ảnh, video về các loại động vật cần bảo vệ,...
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SHS Tiếng Việt 4.
- Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu có điều kiện), thẻ trắc nghiệm (nếu không có thiết bị cá nhân).
- Sưu tầm những bức tranh và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1: ĐỌC
| HOẠT ĐỘNG CỦA GV | HOẠT ĐỘNG CỦA HS | NLS |
ÔN BÀI CŨ - GV mời 1 - 2 HS đọc nối tiếp bài trước Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. - GV nêu câu hỏi: Nêu nội dung chính của bài. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, được UNESCO công nhận là Di sản thế giới. Nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm. Chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. |
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
| |
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS từng bước làm quen với bài học. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS bày tỏ suy nghĩ về những bạn nhỏ không có nhà để ở. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm và thảo luận. - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. - GV sử dụng công cụ AI tạo ảnh (như Bing Image Creator/ Canva AI/ ChatGPT) để tạo ra một bức tranh minh họa chủ đề Trẻ em hạnh phúc trong ngôi nhà chung. - GV trình chiếu video và hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SHS tr.117.
- GV dẫn dắt vào bài đọc: Ngôi nhà của yêu thương là bức thư của bạn Lương Thanh Bình viết gửi cho những bạn nhỏ không nhà. Bức thư này đã được giải nhất trong cuộc thi viết thư quốc tế. Hãy đọc bức thư để xem bạn Bình đã viết những gì. |
- HS xem video, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS trả lời sau khi xem xong video.
- HS lắng nghe yêu cầu.
- HS làm việc nhóm.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS quan sát tranh trên màn hình.
- HS quan sát và tiếp thu.
- HS lắng nghe GV giới thiệu bài học mới.
|
1.1.CB2b: HS tìm được dữ liệu, thông tin từ nội dung số (video AI) thông qua việc quan sát để trả lời câu hỏi.
6.2.CB2b: HS tương tác (gián tiếp qua quan sát sản phẩm) với hệ thống AI cơ bản để khơi gợi cảm xúc về chủ đề bài học. |
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được biểu cảm cả bài Ngôi nhà yêu thương. - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng vào những từ ngữ, câu văn thể hiện tâm trạng, cảm xúc của chủ nhân bức thư. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. b. Cách tiến hành - GV đọc cả bài: đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những chỗ thích hợp: những từ ngữ, câu văn thể hiện tâm trạng, cảm xúc của chủ nhân bức thư. Nhìn chung, bức thư được đọc với giọng tha thiết, đôi chỗ xúc động. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn. + Đoạn 1: từ dầu đến tôi đã đọc. + Đoạn 2: tiếp đến phải không. + Đoạn 3: còn lại. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai: chật chội, đơn sơ, triệu triệu gian, khoáng đãng.. + Đọc diễn cảm theo cao trào cảm xúc của người viết:
- GV mời 2 HS đọc nối các đoạn trước lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Hiểu các từ ngữ chưa hiểu. - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. - Hiểu được nội dung, bài đọc Con trai người làm vườn. b. Cách tiến hành - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1: Bức thư này được gửi cho ai? Tình huống nào khiến bạn nhỏ viết thư cho người đó? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. + GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: Bức thư này được gửi cho một bạn nhỏ không nhà. Người viết thư là bạn Lương Thanh Bình. Bình đọc được một tờ báo do bố mang về, do đó biết được thông tin về việc có nhiều bạn nhỏ không có nhà để ở. Bạn ấy đã rất xúc động nên đã viết bức thư này. - GV mời 2 HS đọc câu hỏi 2: Nêu nội dung chính của bức thư. + GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + GV mời 1 – 2 nhóm trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi HS. + GV chốt đáp án: Bức thư có nội dung thăm hỏi, động viên, chia sẻ với bạn nhỏ không nhà. Người viết cũng thể hiện mong ước của mình về việc xây một ngôi nhà chung cho trẻ em toàn thế giới. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 3: Những câu hỏi dưới đây của người viết thư thể hiện điều gì? Bạn ơi, thế bạn ăn cơm ở đâu? Trời mưa, bạn làm thế nào để khỏi ướt? Những đêm rét như đêm qua, bạn nằm ở đâu mà ngủ? + GV hướng dẫn HS cá nhân, rồi trao đổi theo nhóm. + GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, thống nhất đáp án: Những câu hỏi này thể hiện sự quan tâm, lo lắng của người viết thư đối với bạn nhỏ không nhà. (GV chấp nhận những cách diễn đạt khác, miễn là hợp lí. - GV mời 1 HS đọc câu hỏi 4: Người viết thư muốn làm những gì cho bạn nhỏ không nhà? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm. + GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét và khen ngợi HS có câu trả lời hay. + GV thống nhất đáp án: Để giúp các bạn nhỏ không nhà, người viết đã nghĩ ra nhiều cách:
- GV nêu câu hỏi 5: Nêu cảm nghĩ của em về những mong ước của người viết thư. + GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm. + GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). + GV nhận xét, ghi nhận đáp án hợp lí:
Hoạt động 3: Luyện tập theo văn bản đọc. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Tìm các tính từ trong câu dưới đây và nêu tác dụng của chúng. - Tìm một số tính từ có thể thay thế cho từ bao la trong câu văn trên. b. Cách tiến hành - GV yêu cầu 1 HS đọc câu hỏi 1: Tìm các tính từ trong câu dưới đây và nêu tác dụng của chúng. Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, hót hay, bay hươu nai hiền lành, ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu trời tự do, khoáng đang thì lại bị nhốt trong lồng, trong chuồng. - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, thống nhất đáp án: Tính từ trong câu dưới đây (là những từ in đậm): “Bạn ơi, những chú chim xinh đẹp, hót hay, bầy hươu nai hiền lành, ngoan ngoãn cần thiên nhiên bao la và bầu trời tự do, khoáng đãng thì lại bị nhốt trong chuồng, trong lồng”? Các tính từ giúp các sự vật được miêu tả trở nên rõ ràng hơn, sinh động hơn, mang lại nhiều thông tin hơn. - GV nêu câu hỏi 2: Tìm một số tỉnh từ có thể thay thế cho từ "bao la" trong câu văn trên. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - GV mời 2 – 3 HS trình bày trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, chốt đáp án: Tính từ có thể thay thế cho từ "bao la" là rộng lớn, khoáng đạt, mênh mông... Hoạt động 4: Luyện đọc lại. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS - Nắm được nội dung bài đọc Con trai người làm vườn. b. Cách tiến hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc: + Làm việc cả lớp:
+ Làm việc cá nhân: tự đọc bài. - GV mời đại diện 1 HS đọc diễn cảm toàn bài trước lớp. |
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe và đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc bài.
- HS luyện đọc.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc SGK
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày ý kiến
- HS lắng nghe, tiếp thu
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc câu hỏi.
- HS thực hiện.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu và cùng nhau bổ sung để có đáp án hoàn chỉnh.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm. - HS trả lời.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện. - HS trả lời.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc bài. | |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài đọc qua trò chơi tương tác. b. Cách tiến hành - GV tổ chức trò chơi “Người đưa thư thông thái” trên phần mềm Quizizz (chế độ Paper mode - HS dùng thẻ trả lời hoặc chế độ Classic nếu có thiết bị). - GV cung cấp mã QR hoặc Link và yêu cầu HS cá nhân hoàn thành bài tập.
Câu 1: Bức thư trong bài được gửi cho ai? A. Bố mẹ của bạn Bình. B. Một bạn nhỏ không có nhà. C. Thầy cô giáo. D. Các chú bộ đội. Câu 2: Bạn Lương Thanh Bình biết thông tin về các bạn nhỏ không nhà qua đâu? A. Xem tivi. B. Nghe đài. C. Đọc báo bố mang về. D. Nghe kể chuyện. Câu 3: Để giúp các bạn nhỏ, bạn Bình mong muốn điều gì đầu tiên? A. Mua nhiều đồ chơi. B. Viết thật nhiều thư. C. Trồng nhiều cây xanh. D. Vứt tất cả bom, súng, đạn ra khỏi Trái Đất. Câu 4: Hình ảnh “ngôi nhà chung” trong ước mơ của bạn Bình như thế nào? A. Có triệu triệu gian, có đủ tay vịn, cầu thang. B. Là một tòa lâu đài nguy nga. C. Là một ngôi nhà sàn đơn sơ. D. Là một căn hộ chung cư cao tầng. Câu 5: Nội dung chính của bức thư là gì? A. Kể về gia đình của bạn Bình. B. Tả ngôi nhà của bạn Bình. C. Sự chia sẻ, yêu thương và mong ước về một thế giới hòa bình, ấm no cho trẻ em. D. Hướng dẫn cách xây nhà. - GV mời HS sử dụng thẻ màu (nếu không có thiết bị) hoặc máy tính bảng nhóm (nếu có) để chọn đáp án.
- GV chữa bài. Mỗi một câu, GV mời đại diện 1 HS trả lời. Các HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - GV nhắc nhở HS: + Đọc lại bài Ngôi nhà yêu thương, hiểu ý nghĩa bài đọc. + Chia sẻ với người thân về bài đọc. + Đọc trước Tiết học sau: Trả bài viết đoạn văn tưởng tượng SGK tr.116. |
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS sử dụng thiết bị số để truy cập và chọn đáp án đúng nhất.
- HS theo dõi kết quả và bảng xếp hạng ngay trên màn hình. HS trả lời: Câu 1 : B Câu 2 : C Câu 3 : D Câu 4 : A Câu 5 : C - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện. |
2.1.CB2a: HS tham gia tương tác, trả lời câu hỏi củng cố kiến thức thông qua công nghệ số đơn giản (phần mềm trò chơi). |
TIẾT 3: VIẾT – TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
TIẾT 4: NÓI VÀ NGHE: CHUNG TAY BẢO VỆ ĐỘNG VẬT
…………………………………………..
…………………………………………..
…………………………………………..
=> Giáo án Tiếng Việt 4 kết nối Bài 26: Ngôi nhà của yêu thương
